12 loài động vật lớn nhất thuộc loài của chúng trên trái đất

Tin Tức Song Ngữ Anh – Việt: (NE-02)

12 of the Biggest animals of their kind on Earth

From the world’s largest carnivore to the gargantuan version of a guinea pig, today we look at biggest animals of their kind:

Từ động vật ăn thịt lớn nhất thế giới đến phiên bản khổng lồ của một con chuột lang nhà, hôm nay chúng ta tìm hiểu những con vật lớn nhất thuộc loài của chúng:

1. Coconut Crabs

1. Coconut Crabs – Cua dừa

This crustacean is a species of hermit crab; it is also referred to as the palm thief or robber crab. Coconut crabs are the most sizable land-dwelling arthropods on Earth. They can be found on islands in the Indian Ocean, the Pacific Ocean and in Indonesia. They grow up to 16 inches long and weigh up to 9 pounds; their leg span can reach more than 3 feet, and males are usually bigger than females. After they’re past their larvae stage, they are unable to swim.

Động vật giáp xác này là một loài cua ẩn sĩ; nó cũng được gọi là tên trộm cọ hoặc cua cướp. Cua dừa là loài động vật chân đốt sinh sống trên cạn lớn nhất trên trái đất. Chúng có thể được tìm thấy trên các hòn đảo ở Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và ở Indonesia. Chúng lớn tới 16 inch (40 cm) về chiều dài và nặng tới 9 pound (4,1 kg); sải chân của chúng có thể đạt hơn 3 feet (0,91 m), và con đực thường lớn hơn con cái. Sau khi chúng đã trải qua giai đoạn ấu trùng, chúng không còn khả năng bơi nữa.

However, they do have a significant sense of smell, which they use to find food. The scent of bananas, decaying meat, and coconuts, of course, notably gain their attention. Humans are the coconut crab’s only real predator, and Pacific Islanders and Southeast Asians hunt them. Since this crab is considered a delicacy, they are often over-hunted in places where humans live.

Tuy nhiên, chúng có một khứu giác tốt, mà chúng sử dụng để tìm kiếm thức ăn. Hương thơm của chuối, thịt thối rữa, và dừa, tất nhiên, giành được sự chú ý đặc biệt của chúng. Con người là kẻ săn mồi thực sự duy nhất của cua dừa, và người dân đảo Thái Bình Dương và Đông Nam Á săn bắt chúng. Kể từ khi con cua này được coi là một món đặc sản, chúng thường bị săn bắt quá mức ở những nơi con người sống.

2. Capybara

2. Capybara – Chuột lang nước

This funny-looking creature is the world’s largest rodent. It is closely related to the guinea pig, which is unsurprising considering it looks like a monstrous version of the popular childhood pet. Adults can grow up to 4.4 feet long, 2 feet tall, and weigh up to 146 pounds. Females are usually heavier than their male counterparts. The heaviest one discovered so far weighed 201 pounds.

Con vật ngộ nghĩnh này là loài gặm nhấm lớn nhất thế giới. Nó có liên quan mật thiết với chuột lang nhà, không mấy ngạc nhiên khi nó giống như một phiên bản khổng lồ của thú cưng phổ biến thời thơ ấu. Con trưởng thành có thể lớn tới 4,4 feet (134 cm) về chiều dài, cao 2 feet (61 cm) và nặng tới 146 pound (66 kg). Con cái thường nặng hơn so với con đực tương ứng. Con nặng nhất được phát hiện cho đến nay nặng 201 pound (91 kg).

Capybaras are semi-aquatic, meaning they spend a lot of their time in the water. These creatures inhabit nearly every country in South America, and they usually live in highly forested places that are close to bodies of water. They are herbivores and mostly feed on grasses, aquatic plants, tree bark, and fruit. They will sometimes eat their own waste as well to help them process the cellulose they get from grass; it also helps them extract more protein and vitamins.

Chuột lang nước là loài bán thủy sinh, nghĩa là chúng dành rất nhiều thời gian của chúng ở trong nước. Những sinh vật này sống gần như mọi quốc gia ở Nam Mỹ, và chúng thường sống ở những khu rừng rậm rạp gần vùng nước. Chúng là động vật ăn thực vật và chủ yếu ăn cỏ, cây thủy sinh, vỏ cây và trái cây. Đôi khi chúng cũng sẽ ăn phân của chính chúng để giúp xử lý chất xen-lu-lô mà chúng nhận được từ cỏ; nó cũng giúp chúng chiết xuất nhiều protein và vitamin hơn.

3. Komodo Dragon

3. Komodo Dragon – Rồng Komodo

Also known as the Komodo monitor, this species of lizard is the biggest in the world. Although most people believe crocodiles or alligators would be considered the largest lizards, this assumption is false; these beasts are classified as crocodilians, which are sizable, predatory, semi-aquatic reptiles. Lizards are within the order Squamata. The Komodo dragon is found in the islands of Indonesia. The male lizards usually reach an average length of 8.5 feet and weigh up to 201 pounds; females are smaller. However, the most significant Komodo dragon ever found was 10.3 feet long and weighed 366 pounds, which took its undigested food into account.

Còn được gọi là kỳ đà Komodo, loài thằn lằn này là loài lớn nhất trên thế giới. Mặc dù hầu hết mọi người tin rằng cá sấu châu Phi (mõn chữ V) hoặc cá sấu châu Mỹ (mõn chữ U) sẽ được coi là thằn lằn lớn nhất, giả định này là sai; những con thú này được phân loại là cá sấu, loài bò sát khá lớn, ăn thịt, bán thủy sinh. Thằn lằn nằm trong bộ Squamata (Bộ có vảy hay bò sát có vảy). Rồng Komodo được tìm thấy ở các đảo của Indonesia. Thằn lằn đực thường đạt chiều dài trung bình là 8,5 feet (2,59 m) và nặng tới 201 pound (91 kg); con cái thì nhỏ hơn. Tuy nhiên, rồng Komodo lớn nhất từng được tìm thấy dài 10,3 feet (3,13 m) và nặng 366 pound (166 kg), đã tính đến thức ăn chưa được tiêu hóa hết của nó.

Most people tend to believe the old theory that they use septic bacteria in their saliva to take down prey, but this is false. In fact, the bacteria levels in their mouths are lower than those of various other carnivores. However, they do have venom glands that assist with hunting; it lowers the prey’s blood pressure, causes bleeding, stops blood-clotting, and makes them go into shock. That being said, Komodo dragons generally inflict wounds that easily take down smaller animals, like pigs and deer. Bacteria does play a part with larger animals, like water buffalo. After being bitten, the buffalo try to escape by running into stagnant water holes. Once their wounds are subjected to the water’s abundant bacteria, they endure severe infections.

Hầu hết mọi người có xu hướng tin vào lý thuyết cũ rằng chúng sử dụng vi khuẩn tự hoại trong nước bọt của chúng để hạ gục con mồi, nhưng điều này là sai. Trong thực tế, mức độ vi khuẩn trong miệng của chúng thấp hơn so với các loài ăn thịt khác. Tuy nhiên, chúng có tuyến nọc độc hỗ trợ việc săn mồi; nó làm giảm huyết áp của con mồi, gây chảy máu, ngừng đông máu, và khiến chúng bị sốc. Điều đó đang được nói đến, rồng Komodo thường gây ra những vết thương dễ dàng hạ gục những con vật nhỏ hơn, như lợn và hươu. Vi khuẩn xâm nhập một phần cơ thể động vật lớn hơn, như trâu nước. Sau khi bị cắn, con trâu cố gắng trốn thoát bằng cách chạy vào các hố nước ứ đọng. Một khi vết thương của chúng hứng chịu các vi khuẩn dồi dào của nước, chúng sẽ chịu những cơn nhiễm trùng nặng.

4. Lion’s Mane Jellyfish

4. Lion’s Mane Jellyfish – Sứa bờm sư tử

This otherworldly-looking creature is also referred to as the hair jellyfish or giant jellyfish. It lives in the cold waters of the northern Atlantic, northern Pacific, and Arctic Oceans. The lion’s mane jellyfish is the world’s largest known type of jellyfish. The most significant specimen ever discovered washed up on the Massachusetts Bay shore in 1870; its bell was 7 feet and 6 inches across, and its tentacles were 121.4 feet long, which is longer than a blue whale.

Sinh vật trông như ngoài trái đất này còn được gọi là sứa tóc hay sứa khổng lồ. Nó sống trong vùng biển lạnh của Bắc Đại Tây Dương, Bắc Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Sứa bờm sư tử là loại sứa nổi tiếng nhất thế giới. Mẫu vật lớn nhất từng được phát hiện trôi dạt trên bờ Vịnh Massachusetts vào năm 1870; chuông của nó dài 7 feet (213,4 cm) và 6 inch (15,2 cm), và các xúc tu của nó dài 121,4 feet (37 m), dài hơn một con cá voi xanh.

The larger jellyfish within this species can be bright red to deep purple, and the smaller ones are usually light, neutral colors, like tan, or have no hue. The lion’s mane jellyfish got its name due to the mass amount of tentacles it possesses; it has a total of about 1,200 of these extremities. Although these animals are giant, their stings aren’t as severe as other, smaller jellyfish. During most occurrences, their stings are not fatal, and people will generally experience pain for a short time along with redness.

Những con sứa lớn hơn trong loài này có thể có màu đỏ tươi đến màu tím đậm, và những con sứa nhỏ hơn thường có màu sáng, trung tính, như màu nâu vàng nhạt, hoặc không có màu sắc. Bờm của sứa sư tử có được tên này do số lượng xúc tu khổng lồ mà nó sở hữu; nó có tổng cộng khoảng 1.200 chi. Mặc dù những con vật này khổng lồ, nhưng đốt của chúng không nặng như những con sứa nhỏ khác. Trong hầu hết các lần xuất hiện, các vết đốt của chúng không gây tử vong, và người ta thường sẽ bị đau trong một thời gian ngắn cùng với mẩn đỏ.

5. Flying Fox Bat

5. Flying Fox Bat – Chi dơi quạ – Dơi cáo bay

The giant golden-crowned flying fox bat is one of the most sizable bats in the world. It is seldom seen and is classified as a megabat, along with other flying foxes. This species can only be found in forests within the Philippines. Its wingspan reaches up to 5.6 feet, and it can weigh as much as 2.6 pounds. It acquired its name due to the circular area of golden fur on top of its head.

Sinh vật trông như ngoài trái đất này còn được gọi là sứa tóc hay sứa khổng lồ. Nó sống trong vùng biển lạnh của Bắc Đại Tây Dương, Bắc Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Sứa bờm sư tử là loại sứa nổi tiếng nhất thế giới. Mẫu vật lớn nhất từng được phát hiện trôi dạt trên bờ Vịnh Massachusetts vào năm 1870; chuông của nó dài 7 feet (213,4 cm) và 6 inch (15,2 cm), và các xúc tu của nó dài 121,4 feet (37 m), dài hơn một con cá voi xanh.

The golden-crowned flying fox isn’t aggressive and mostly feeds on leaves, figs, and other fruits. However, handling the animal can prove dangerous because it is known to carry various diseases. These bats are currently endangered due to poaching and deforestation.

Con cáo bay đỉnh đầu vàng không hung dữ và chủ yếu ăn lá, quả sung và các loại trái cây khác. Tuy nhiên, việc đối phó động vật có thể chứng minh gây nguy hiểm vì nó được biết là mang nhiều bệnh khác nhau. Những con dơi này hiện đang bị đe dọa do săn trộm và nạn phá rừng.

6. Queen Alexandra’s Birdwing

6. Queen Alexandra’s Birdwing – Bướm nữ hoàng Alexandra

The Queen Alexandra’s birdwing is the most substantial butterfly on Earth. It is only found in the Oro Province forests of Papua New Guinea. The giant bug was discovered in 1906 by Albert Stewart Meek, and it was named after Alexandra of Denmark in 1907 by Walter Rothschild. The females of this species are usually more sizable than their male counterparts; their wingspan can be more than 9.8 inches, and the length of their bodies can be up to around 3.1 inches.

Bướm nữ hoàng Alexandra là loài bướm lớn nhất trên Trái Đất. Nó chỉ được tìm thấy trong các khu rừng ở tỉnh Oro của Papua New Guinea. Loài khổng lồ này được phát hiện vào năm 1906 bởi Albert Stewart Meek, và nó được đặt theo tên Alexandra của Đan Mạch vào năm 1907 bởi Walter Rothschild. Con cái của loài này thường lớn hơn con đực tương ứng; sải cánh của chúng có thể dài hơn 9,8 inch (25 cm) và chiều dài cơ thể của chúng có thể lên đến khoảng 3,1 inch (8 cm).

The females’ wings are brown with white markings, and they have yellow triangles toward the rear; their bodies are cream-colored. The males’ wings are more angular, and they are blue-green and black with bright yellow bodies. Female birdwings can lay upwards of 240 eggs throughout their lives. The eggs are quite large and yellow and have a striking orange material that glues them to whatever surface they’re laid on.

Cánh của con cái có màu nâu với những mảng trắng, và chúng có hình tam giác màu vàng về phía sau; cơ thể của chúng có màu kem. Cánh của con đực có góc cạnh hơn, và chúng có màu xanh lam và đen với thân màu vàng sáng. Bướm cái có thể đẻ lên đến 240 trứng trong suốt cuộc đời của chúng. Những quả trứng thì khá lớn và màu vàng và có một chất liệu màu cam nổi bật mà dính chúng vào bất cứ bề mặt nào chúng được đẻ trên đó.

7. Goliath Frog

7. Goliath Frog – Ếch Goliath

Also called the giant slippery frog or Goliath bullfrog, this creature is the largest known living frog in the world. They inhabit Equatorial Guinea and Cameroon. The Goliath frog can reach a length of 12.6 inches and can weigh as much as 7.17 pounds. However, their eggs and tadpoles are only about the size of those of other, smaller frogs. This species of frog has no vocal sac, so it is unable to make mating calls; so, the males will organize rocks along rivers into semicircular arrangements, which serve as breeding areas.

Còn được gọi là con ếch khổng lồ trơn hoặc ễnh ương Goliath, sinh vật này được biết đến là loài ếch đang sống lớn nhất trên thế giới. Chúng sống ở Guinea Xích Đạo và Cameroon. Ếch Goliath có thể đạt đến chiều dài 12,6 inch (32 cm) và có thể nặng tới 7,17 pound (3,5 kg). Tuy nhiên, trứng và nòng nọc của chúng chỉ bằng kích thước của những con ếch nhỏ khác. Loài ếch này không có túi thanh quản, vì thế nó không thể thực hiện các cuộc gọi giao phối; vì vậy, con đực sẽ thiết lập các hòn đá dọc theo sông thành các bố trí hình bán nguyệt, là các khu vực sinh sản.

The females lay hundreds of eggs at a time that attach to plants at the bottom of rivers; the larva takes almost 100 days to develop. The adult Goliaths eat various critters, including worms, dragonflies, spiders, baby turtles, crabs, small snakes, and even other frogs. In the wild, they live up to 15 years, and they can live up to 21 years in captivity.

Những con cái đẻ hàng trăm quả trứng tại một thời điểm gắn vào cây ở đáy sông; ấu trùng mất gần 100 ngày để phát triển. Các loài Goliath trưởng thành ăn nhiều sinh vật khác nhau, bao gồm giun, chuồn chuồn, nhện, rùa con, cua, rắn nhỏ và thậm chí cả những con ếch khác. Trong tự nhiên, chúng sống đến 15 năm, và chúng có thể sống đến 21 năm trong điều kiện nuôi nhốt.

8. Green Anaconda

8. Green Anaconda – Trăn xanh Anaconda

These giants are located east of the Andes Mountains in South America. Although the reticulated python is the longest snake in the world, the green Anaconda is the second-longest but is much heavier. It weighs the most out of any other known snake species. It can reach up to 17.1 feet long and weigh as much as 215 pounds; however, there have been reports of Anacondas that are upwards of 30 feet long and weigh about 500 pounds.

Những con vật khổng lồ này nằm ở phía đông dãy núi Andes ở Nam Mỹ. Mặc dù trăn có hình mắt lưới là loài rắn dài nhất thế giới, trăn xanh Anaconda là loài dài thứ hai nhưng nặng hơn nhiều. Nó nặng nhất trong số các loài rắn đã biết đến khác. Nó có thể dài tới 17,1 feet (5,21 m) và nặng tới 215 pound (97,5 kg); tuy nhiên, đã có những báo cáo về những con Anaconda dài tới 30 feet (914,4 m) và nặng khoảng 500 pound (226,8 kg).

It has black spots on its back covering its olive-green base color, and its face has orange-yellow stripes on both sides. Its eyes are located higher up on its head so that the Anaconda can see above the water while it is swimming; they are sometimes called the water boa as they spend a significant amount of time in the water. Large Anacondas will sometimes eat more sizable prey than that of smaller snakes, including deer, caimans, capybaras, and jaguars; however, these big meals aren’t common.

Nó có những đốm đen trên lưng phủ lên màu nền xanh ô liu, và mặt của nó có sọc màu vàng cam ở cả hai bên. Đôi mắt được đặt cao hơn trên đầu để mà Anaconda có thể nhìn thấy trên mặt nước trong khi nó đang bơi; đôi khi chúng được gọi là trăn nước Nam Mỹ vì chúng dành một lượng lớn thời gian trong nước. Anaconda lớn đôi khi sẽ ăn những con mồi có kích thước lớn hơn so với những con rắn nhỏ hơn, bao gồm hươu, cá sấu Nam Mỹ, chuột lang nước và báo đốm; tuy nhiên, những bữa ăn lớn này không phổ biến.

9. Southern Elephant Seal

9. Southern Elephant Seal – Hải tượng phương Nam

This terrifying animal is the most sizable member of the Carnivora order. It is also the biggest marine mammal that isn’t a cetacean, which means a whale, dolphin, or porpoise. The males of the southern elephant seal are usually 5 to 6 times the size of their female counterparts; they can generally grow up to 19 feet long and weigh up to 8,800 pounds. However, the most significant male ever reported was 22.5 feet long and weighed about 11,000 pounds.

Con vật đáng sợ này là thành viên lớn nhất của bộ Carnivora. Nó cũng là loài hữu nhũ lớn nhất nhưng không phải là động vật biển có vú, có nghĩa là cá voi, cá heo mỏ hoặc cá heo. Các con đực của hải tượng phương Nam thường lớn gấp 5 đến 6 lần so với con cái tương ứng; chúng thường có thể dài tới 19 feet (5,8 m) và nặng tới 8.800 pound (4000 kg). Tuy nhiên, con đực lớn nhất từng được báo cáo là dài 22,5 feet (6,85 m) và nặng khoảng 11.000 pound (5000 kg).

The bulls have to be of great size because they fight each other to control “harems” in various areas; a “harem” is a group of females that is controlled by a single male. These seals mostly hunt fish and squid, and they have to dive to great depths to seek food. They usually dive between 1,300 and 3,300 feet but have been recorded at a maximum depth of 6,998 feet. The southern elephant seal is the world’s deepest-diving creature that breathes air and isn’t a cetacean. They only have a few predators, including orcas and leopard seals; but, more often than not, it is just baby seals and juveniles that are at risk.

Những con đực phải có kích thước lớn bởi vì chúng chiến đấu với nhau để kiểm soát “các hậu cung” ở các lãnh thổ khác nhau; một “hậu cung” là một nhóm con cái được kiểm soát bởi một con đực đơn độc. Những con hải cẩu này chủ yếu là săn cá và mực ống, và chúng phải lặn đến độ sâu lớn để tìm thức ăn. Chúng thường lặn từ 1.300 (396,2 m) đến 3.300 feet (1005,8 m) nhưng được ghi lại ở độ sâu tối đa 6,998 feet (2.133 m). Hải tượng phương Nam là sinh vật lặn sâu nhất thế giới nghĩa là hít thở không khí và không phải là một động vật biển có vú. Chúng chỉ có một vài kẻ săn mồi, bao gồm cá voi sát thủ và hải cẩu báo; nhưng, thường là, chỉ có hải cẩu con và những con mới lớn là có nguy cơ này.

10. Titan Beetle

10. Titan Beetle – Bọ cánh cứng Titan

This neotropical Longhorn beetle is the only one within the Titanus genus. They inhabit various rainforests, including those in Venezuela, Ecuador, Peru, and Brazil. It is one of the most sizable beetles in the world. The largest verified specimen ever found was 6.6 inches long. Although some might say the Hercules beetle is bigger because of its large horn, the Titan’s body is much more substantial. Its short, curved mandibles are very sharp, and they’re noted to slice into human skin and even break pencils in half.

Con bọ cánh cứng Longhorn Trung và Nam Mỹ này là loài duy nhất trong chi Titanus. Chúng sống trong nhiều khu rừng mưa nhiệt đới, bao gồm cả những khu này ở Venezuela, Ecuador, Peru và Brazil. Nó là một trong những con bọ lớn nhất trên thế giới. Mẫu vật được xác minh lớn nhất từng được tìm thấy dài 6,6 inch (16,7 cm). Mặc dù một số có thể nói rằng bọ cánh cứng Hercules lớn hơn vì sừng lớn của nó, nhưng cơ thể của Titan thì lớn hơn nhiều. Nó có các càng ngắn, hàm trên của chúng cong và rất sắt và chúng đáng chú ý cắt vào da người và thậm chí bẻ gãy cây bút chì thành đôi.

The mature insects do not eat; they spend their time trying to find a mate instead. The larvae of Titan beetles haven’t yet been discovered, but research suggests that they could reside inside wood and could take many years to mature completely.

Các côn trùng trưởng thành không ăn; chúng dành thời gian của chúng để cố gắng tìm một người bạn tình thay thế. Ấu trùng của bọ cánh cứng Titan chưa được khám phá, nhưng nghiên cứu cho thấy rằng chúng có thể sinh sống bên trong gỗ và có thể mất nhiều năm để trưởng thành hoàn toàn.

11. Whale Shark

11. Whale Shark – Cá mập voi

This filter-feeding shark is the most significantly sized living fish species in the world. They can grow up to 41.5 feet long and weigh as much as 47,000 pounds. Their primary source of food is plankton; so, they generally pose no threat to humans.

Cá mập lọc thức ăn này là loài cá sống có kích thước lớn nhất trên thế giới. Chúng có thể dài tới 41,5 feet (12,65 m) và nặng tới 47.000 pound (21,5 tấn). Nguồn thức ăn chính của chúng là sinh vật phù du; vì vậy, chúng thường không gây nguy hiểm cho con người.

Their mouths reach up to nearly 5 feet wide, and they have around 350 rows of minuscule teeth, along with 10 filter pads, which separate their food from water. Although their massive size would deter most people, some divers and swimmers have held onto the creatures for a ride through the water.

Miệng của chúng rộng tới gần 5 feet (1,52 m), và chúng có khoảng 350 hàng răng rất nhỏ, cùng với 10 đệm lọc, dùng để tách riêng thức ăn khỏi nước. Mặc dù kích thước khổng lồ của chúng sẽ cản trở hầu hết mọi người, một số thợ lặn và người bơi lội nắm phần phía trên của loài vật này để lướt xuyên qua nước.

12. Chinese Giant Salamander

12. Chinese Giant Salamander – Kỳ nhông khổng lồ Trung Quốc

This species of salamander is the world’s biggest amphibian. They are completely aquatic and are found in China in various mountain lakes and streams. It has the nickname “living fossil” because it is a member of the Cryptobranchidae family, which is about 170 million years old. It is one of the last three living species included in this group. The giant salamander’s head is very large, and it has little, lidless eyes as well as wrinkled, dark skin.

Loài kỳ nhông này là loài lưỡng cư lớn nhất thế giới. Chúng hoàn toàn sống ở dưới nước và được tìm thấy ở Trung Quốc ở nhiều hồ và suối núi khác nhau. Nó có biệt danh là “hóa thạch sống” bởi vì nó là một thành viên của họ Cryptobranchidae, khoảng 170 triệu năm tuổi. Đây là một trong ba loài sống cuối cùng trong nhóm này. Đầu của con kỳ nhông khổng lồ là rất lớn, và nó có đôi mắt nhỏ không mi cũng như làn da sẫm màu và xù xì.

It is generally a deep brown color and has a speckled pattern, but it can also exhibit red or black hues; there have even been recorded sightings of albino salamanders. They secrete a viscous, white substance that serves to ward off predators. It can grow up to almost 6 feet long and weigh 130 pounds. The Chinese giant salamander also makes odd noises, like hissing, whining, and barking; so, it’s a bizarre creature all around.

Nó thường có màu nâu đậm và có hoa văn lốm đốm, nhưng nó cũng có thể thể hiện màu đỏ hoặc đen; thậm chí đã được ghi nhận thấy sự xuất hiện của kỳ nhông bạch tạng. Chúng tiết ra một chất nhớt, chất màu trắng dùng để xua đuổi những kẻ săn mồi. Nó có thể phát triển chiều dài lên đến gần 6 feet (1,8 m) và nặng 130 pound (59 kg). Con kỳ nhông khổng lồ Trung Quốc cũng gây ra những tiếng động lạ, như rít lên, rên rỉ, và sủa; vì vậy, đó là một sinh vật kỳ quái khắp nơi.

Translated: Phúc Phạm

Source: Natural planet

Cụm Từ Hay Trong Bài Đọc Song Ngữ Anh – Việt
1. the most sizable land-dwelling arthropods: loài động vật chân đốt sinh sống trên cạn lớn nhất
2. (to be) past their larvae stage: trải qua giai đoạn ấu trùng
3. (to) have a significant sense of smell: có một khứu giác tốt
4. (to) live in highly forested places: sống ở những khu rừng rậm rạp
5. aquatic plants: cây thủy sinh
6. (to) use septic bacteria in their saliva to take down prey: sử dụng vi khuẩn tự hoại trong nước bọt của chúng để hạ gục con mồi
7. (to) have venom glands: có tuyến nọc độc
8. (to) run into stagnant water holes: chạy vào các hố nước ứ đọng
9. this otherworldly-looking creature: sinh vật trông như ngoài trái đất này
10. its wingspan reaches up to: sải cánh của nó đạt tới
11. (to) carry various diseases: mang nhiều bệnh khác nhau
12. the most substantial butterfly: loài bướm lớn nhất
13. this terrifying animal: con vật đáng sợ này
14. (to) dive to great depths to seek food: lặn đến độ sâu lớn để tìm thức ăn
15. (to) inhabit various rainforests: sống trong nhiều khu rừng mưa nhiệt đới
16. their primary source of food: nguồn thức ăn chính của chúng
17. a bizarre creature: một sinh vật kỳ quái

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.