25 điều bạn nên làm thử ít nhất một lần khi còn tuổi đôi mươi

Tin Tức Song Ngữ Anh – Việt: (LE-07)

25 Things You Have To Try In Your 20s At Least Once

1. Call that person you’ve been thinking about for longer than you can remember, but whose rejection you have always feared. Just pick up the phone, hold your breath, and accept the fact that knowing how they feel is better than living in limbo.

1. Gọi điện thoại cho người mà bạn nhớ nhất, nhưng sự cự tuyệt của họ luôn làm bạn lo sợ. Chỉ cần nhấc điện thoại lên, nín thở và chấp nhận sự thật rằng thà biết được họ cảm thấy thế nào còn hơn là cứ sống trong chờ đợi.

2. Go on a camping trip with a solid group of your friends, a cooler of drinks, and enough grillable meats to last you for at least twice as long as you actually need. Get really scared when you think you hear a bear, and then realize it’s just your friend coming back from peeing.

2. Tham gia một chuyến dã ngoại với nhóm bạn đáng tin cậy, một thùng đựng đồ uống lạnh, và thịt nướng đủ để bạn ăn gấp đôi nếu thật sự cần. Hãy thật sự sợ hãi khi bạn nghĩ mình nghe thấy tiếng một con gấu, và rồi nhận ra đó chỉ là một người bạn vừa đi “tè” về.

3. Learn how to make your favorite restaurant dishes, even if they don’t taste as good as the original. Learn what actually goes into the food you love so much.

3. Học cách chế biến những món ăn nhà hàng mà bạn yêu thích, thậm chí nếu chúng không ngon bằng. Hãy học điều thực sự ở các món ăn mà bạn rất yêu thích.

4. Apply to a job that you really want, but which you know you have next to zero chance of actually landing. You’ll risk nothing and may actually be pleasantly surprised by getting the job.

4. Nộp đơn cho công việc mà bạn thật sự muốn, nhưng phải là việc mà bạn biết rằng mình không có cửa. Bạn sẽ chẳng mất mát gì cả và có thể sẽ rất ngạc nhiên nếu có được công việc đó.

5. Go an entire Saturday without a smartphone, and intentionally get lost in your own city ask for directions from strangers and read street maps if you need to find your way back somewhere.

5. Đi ra ngoài cả ngày thứ Bảy mà không mang theo điện thoại smartphone, cố tình bị lạc trong chính thành phố bạn sống, hỏi đường người lạ và xem bản đồ nếu bạn cần tìm đường quay lại nơi nào đó.

6. Approach someone at a bar who seems cute and cool, and without even thinking about it, just start up a conversation with them. Remind yourself that you don’t even know this person, and even if they don’t like you back, it will have no bearing on your life.

6. Tiếp cận ai đó có vẻ dễ thương, thú vị ở quán rượu mà không đắn đo gì cả, chỉ cần bắt chuyện với họ. Nhắc nhở bản thân rằng mặc dù bạn chẳng biết về họ và thậm chí họ không thích bạn thì điều đó cũng chẳng ảnh hưởng gì đến cuộc sống của bạn cả.

7. Tell a close friend that you love them, and don’t worry about it feeling weird. If they’re a good friend, they will love hearing how much you care.

7. Hãy nói với một người bạn thân rằng bạn yêu họ, và đừng lo khi điều đó có vẻ kì quặc. Nếu họ là người bạn tốt, họ sẽ thích thú khi được nghe thấy bạn quan tâm họ nhiều như thế nào.

8. Paint your room a really odd color, one that you’ve always wanted to live in but looked at as too “childish” or “bold” for an adult’s apartment.

8. Sơn phòng của bạn với màu sắc thật kì cục, biến nó thành căn phòng mà bạn luôn muốn ở dù cho nó trông hết sức “trẻ con” hay “màu mè” đối với một căn hộ của người trưởng thành.

9. Paint over it right away if you don’t like it, but give it at least a week to test it out.

9. Sơn lại nó ngay lập tức nếu bạn không thích, nhưng cứ để thử ít nhất một tuần xem sao.

10. Force yourself, for an entire month, to wear the kinds of clothes that actually make you feel good about yourself, even if they aren’t what is currently considered “stylish.” Just focus on looking like the “you” that exists in your head, and not caring about what other people think.

10. Buộc bản thân mình, suốt một tháng, hãy mặc kiểu quần áo mà thực sự khiến bạn cảm thấy thoải mái, thậm chí nếu chúng không phải là cái hiện đang được xem là “phong cách”. Chỉ chú tâm vào con người thật sự mà bạn nghĩ đến, và không quan tâm đến những điều người khác nghĩ.

11. Get a job that you can quit with no remorse, and leave it as soon as you save enough money to go somewhere far away.

11. Hãy làm công việc mà bạn có thể từ bỏ mà không hề hối tiếc, và hãy nghỉ việc ngay khi bạn đã tiết kiệm đủ tiền để đi đâu đó thật xa.

12. Go to a country where you know nobody, and take a book of translations that never leaves your right hand. Fumble through conversations and force yourself to ask questions in stores or restaurants, even if you think you’ll look silly.

12. Đến một đất nước nơi bạn không biết ai cả, và mang theo cuốn sách hướng dẫn mà không bao giờ rời khỏi tay phải của bạn. Nói chuyện một cách lóng ngóng, tự ép mình đặt những câu hỏi ở các cửa hàng hoặc nhà hàng, thậm chí khi bạn nghĩ mình sẽ trông thật ngớ ngẩn.

13. Eat big plates of delicious food, and don’t think for a second about the caloric content.

13. Ăn một đĩa đầy thức ăn ngon, và không một giây nào nghĩ đến lượng calo có trong đó.

14. Throw a surprise birthday party for a friend who has been going through a bad time, and who hasn’t had time to plan their own birthday party. Even if it’s just a few friends getting together for dinner, let them know that people care about them.

14. Hãy tổ chức một bữa tiệc sinh nhật bất ngờ cho một người bạn đang trải qua một thời gian khó khăn, và người đó không có thời gian tự tổ chức tiệc sinh nhật cho mình. Thậm chí nếu chỉ có vài người bạn đến ăn tối, hãy cho họ biết rằng mọi người đều quan tâm đến họ.

15. Bring breakfast for everyone in your office and don’t expect them to do anything in return (even though, if it’s a decent office, they definitely will).

15. Đem bữa sáng đến cho mọi người ở văn phòng của bạn và không mong đợi họ làm điều ngược lại (dù rằng, nếu mọi người ở đó tử tế, chắc chắn là họ sẽ làm vậy).

16. Practice having a conversation with someone where you focus entirely on listening, and don’t think at all about what you’re going to say next so you can concentrate on everything they’re saying as they say it.

16. Tập nói chuyện với một người nào đó trong khi bạn hoàn toàn tập trung lắng nghe, và không nghĩ gì về điều mình sẽ nói gì tiếp theo, vì vậy bạn có thể chú ý đến những điều người khác đang nói.

17. Plan a weekend trip to the beach with friends, pack your car with blankets and coolers and swimsuits, and rent a shitty little place right on the boardwalk. Spend the whole time eating fries with malt vinegar and Old Bay, riding old roller coasters, and getting sand in your hair.

17. Lên kế hoạch một chuyến đi biển cuối tuần cùng bạn bè, xếp mền, thùng đựng thức uống lạnh, đồ bơi lên xe, và thuê một chỗ nho nhỏ trên lối đi có lót ván ở bãi biển. Dành toàn bộ thời gian ăn khoai tây chiên với giấm làm từ mạch nha và Old Bay (một loại gia vị dùng cho đồ biển), chơi tàu lượn, và nghịch đến khi tóc đầy cát.

18. Make a four-course meal for someone you love, and set up the table all fancy and nice.

18. Làm một bữa ăn 4 món cho người mà bạn yêu, và trang trí bàn ăn cho thật đẹp mắt.

19. Spend time with someone much older than you – like your grandparents’ age – and just listen to what they have to say about life. Play board games or cards with them, and think about what you can learn from them.

19. Dành thời gian cho người lớn tuổi – tầm độ tuổi ông bà của bạn – và chỉ cần lắng nghe những điều họ nói về cuộc sống. Chơi trò chơi bảng hoặc chơi bài với họ, và hãy nghĩ đến những điều bạn có thể học hỏi từ họ.

20. Apologize to someone you slighted, and mean it.

20. Hãy thực lòng xin lỗi người mà bạn đã xúc phạm.

21. Organize a night out with your coworkers so that everyone can get to know each other and have fun in a cooler setting, and be the person who takes the initiative to reserve rooms and coordinate schedules.

21. Tổ chức một đêm vui chơi với những đồng nghiệp của mình để mọi người có thể biết nhau và có thời gian vui vẻ trong khung cảnh tuyệt vời hơn, và hãy là người tiên phong đặt phòng và sắp xếp chương trình.

22. Take a dance class, and stick with it.

22. Tham gia một lớp học nhảy, và kiên trì học.

23. Move to a city you want to live in, even if it means having to work odd jobs and long hours to pay for everything. Make the choice to be in the places where you want to be, and live your life in the right surroundings.

23. Chuyển đến sống ở một thành phố mà bạn muốn, dù cho phải làm những công việc kì quặc hoặc phải làm nhiều giờ để kiếm tiền chi trả cho mọi chi phí. Hãy quyết định nơi mà bạn muốn sống, và hãy sống một cuộc đời trong chính môi trường đó.

24. Get a bike, and ride it as much as you can. Memorize public transportation. Learn how to get yourself around without a car, and rid yourself of all of the expenses it comes with.

24. Mua một chiếc xe đạp, và đạp xe càng nhiều càng tốt. Hãy nhớ đến phương tiện giao thông công cộng. Hãy tập làm quen khi không có xe hơi, và loại bỏ các chi phí mà nó mang đến.

25. Pack up a bunch of lunches and toiletries and give them out to the homeless people you pass every day. Decide that you can do something about the sadness you see on your walk to work, and actually follow through with making a difference. Be generous with your time, your money, and your compassion, and realize how little it takes to be that person if you really want to.

25. Gói đồ ăn trưa và vật dụng dùng trong phòng tắm và đem chúng đến cho những người vô gia cư mà bạn đi ngang qua mỗi ngày. Quyết định rằng bạn có thể làm điều gì đó cho những hoàn cảnh đáng thương mà bạn thấy trên đường đi làm, và hãy kiên trì để làm nên khác biệt. Hãy hào phóng với thời gian, tiền bạc, lòng trắc ẩn của mình, và bạn sẽ nhận ra rằng không khó để trở thành người mà bạn thực sự muốn.

Translated: Lê Trang, Lala

Source: thoughtcatalog.com

Cụm Từ Hay Trong Bài Đọc Song Ngữ Anh – Việt
1. (to) hold your breath: nín thở
2. (to) live in limbo: sống trong chờ đợi
3. a solid group of your friends: một nhóm những người bạn đáng tin cậy
4. (to) apply to a job: nộp đơn xin việc
5. (to) get lost: lạc đường
6. (to) start up a conversation with: bắt chuyện với
7. a close friend: một người bạn thân
8. an entire month: suốt một tháng
9. (to) throw a surprise birthday party for a friend: tổ chức một bữa tiệc sinh nhật bất ngờ cho một người bạn
10. (to) have a conversation with someone: nói chuyện với một người nào đó
11. (to) apologize to: xin lỗi đến
12. (to) make the choice: đưa ra quyết định

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.