Bí quyết sử dụng by và with trong câu hỏi How?

Tin Tức Song Ngữ Anh Việt: (Tips-01)

Chào bạn! Tin Tức Song Ngữ đã nhận được câu hỏi từ bạn đọc về cách phân biệt 2 giới từ By và With trong câu hỏi với How?. Đây là 1 chủ điểm nhỏ trong ngữ pháp Tiếng Anh nhưng cũng khá quan trọng vì chúng xuất hiện rất nhiều trong speaking lẫn writing. Đồng thời người học Tiếng Anh rất dễ mắc sai lầm về cách sử dụng 2 giới từ này. Nào, bây giờ chúng ta hãy bắt đầu bài học nhé.

Đầu tiên tôi muốn mọi người dành ra 1 phút để xem 2 ví dụ bên dưới và hãy đặt bywith vào chỗ trống, mà bạn nghĩ rằng đó là đáp án tốt nhất của mình:

 

Các bạn làm tốt lắm! Trước khi phân biệt By và With trong câu hỏi với How? Chúng ta cùng tìm điểm giống nhau giữa 2 giới từ này nhé. Cả 2 giới từ này đều trả lời cho câu hỏi với How – Như thế nào – Bằng cách nào? By / With nếu dịch thoáng nghĩa Tiếng Việt là “Bằng”

  1. How do you learn English?  ➡ (Bạn học Tiếng Anh như thế nào?)
  • I learn English by reading Tin Tuc Song Ngu every day.  ➡ (Tôi học Tiếng Anh bằng việc đọc Tin Tức Song Ngữ mỗi ngày.)
  1. How did you eat dinner? ➡ (Bạn ăn tối bằng gì?)
  • I ate dinner with a fork. ➡ (Tôi đã ăn tối bằng cái nĩa?)

By: Chúng ta sử dụng cho 3 trường hợp sau:

  1. Communication – Sự giao tiếp

I will contact you by phone.

(Tôi sẽ liên lạc bạn bằng điện thoại.)

I will message you by facebook.

(Tôi sẽ gửi tin nhắn cho bạn bằng facebook.)

  1. Transportation – Phương tiện giao thông

I travel by plane.

(Tôi đi du lịch bằng máy bay.)

I go by bus.

(Tôi đi bằng xe buýt.)

  1. Other exceptions – Những trường hợp ngoại lệ

I turn on the computer by pushing on the button.

(Tôi mở máy tính bằng việc nhấn vào nút này.)

He exercises by doing push-ups.

(Anh ta tập thể dục bằng việc hít đất.)

Note:

a. Sau giới từ By là 1 Verb – động từ thì chúng ta phải thêm -ing ngay sau động từ đó:

By + verb – ing

b. Không được thêm Article – Mạo từ (a/an/the) sau giới từ By

Không nói: I travel by a plane.

Phải nói: I travel by plane.

 

With: Chúng ta cũng sẽ có 3 trường hợp:

  1. Body parts – Bộ phận cơ thể

I play the piano with my fingers.

(Tôi chơi đàn piano bằng những ngón tay của mình.)

I think with my brain.

(Tôi suy nghĩ bằng trí óc của mình.)

  1. Tools – Công Cụ

I cleaned the windows with a damp cloth.

(Tôi đã lau cửa sổ bằng khăn ẩm.)

I dug a hole with a shovel.

(Tôi đã đào một cái lỗ bằng cái xẻng.)

  1. Instrument – Nhạc cụ

I played a song with a guitar.

(Tôi đã dạo một bài hát với một cây đàn guitar.)

I composed a song with my piano.

(Tôi đã sáng tác một bài hát với cây đàn piano của tôi.)

Thử Tài Trắc Nghiệm (Tips-01)

SHARE YOUR RESULTS

ShareTweetPinEmail

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.