Đây là lý do tại sao bạn đừng bao giờ để chó liếm miệng của bạn

Tin Tức Song Ngữ Anh – Việt: (HT-12)

This is why you should never let a dog lick your mouth

Hướng dẫn xem song ngữ:

✏ Chạm vào đoạn cần dịch để xem nghĩa Tiếng Việt

 

It is well known that having a pet can bring their owners several benefits, both psychologically and emotionally. They have the ability to affect our cognitive, emotional and social developments, serve us company during the hard times of our lives, and even help us to be more active. People with pets generally exhibit healthier characteristics than non-pet owners. They tend to have better self-esteem and feel less lonely, since their pets serve as companions and also as conversation starters when meeting potential new friends. Pets also encourage us to move around and go outside more with their needs for physical exercise.

Mọi người đều biết rằng việc nuôi thú cưng có thể mang lại cho một số lợi ích cho người chủ của chúng, về mặt tâm lý lẫn cảm xúc. Chúng có khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển nhận thức, cảm xúc và xã hội của chúng ta, bầu bạn với chúng ta trong những lần khó khăn trong cuộc sống, và thậm chí giúp chúng ta năng động hơn. Những người có thú cưng thường thể hiện những đặc điểm khỏe mạnh hơn so với những người không có thú cưng. Họ có xu hướng có lòng tự trọng tốt hơn và cảm thấy ít cô đơn hơn, vì những chú thú cưng của họ vừa là những người bạn đồng hành vừa trở thành chủ đề đầu tiên trong cuộc trò chuyện của chủ với những người bạn mới tiềm năng. Thú cưng cũng khuyến khích chúng ta di chuyển xung quanh và đi ra ngoài nhiều hơn với nhu cầu của chúng cho việc tập thể dục.

 

They can even have some physical benefits such as a greater tolerance to allergies and lower blood pressure levels. But, despite all of these positive reasons for having pets, there are still some precautions to take when we have animals in our homes. Dogs have a much larger tolerance to bacteria, germs, and viruses than humans do, and they have some habits that would be considered dangerous for humans.

Chúng thậm chí còn có một số ưu điểm về mặt thể chất như sức đề kháng cao hơn với dị ứng, giảm thấp được các mức huyết áp. Tuy nhiên, mặc dù tất cả những lý do tích cực này để có thú cưng, nhưng vẫn cần thực hiện một số biện pháp phòng ngừa khi chúng ta nuôi động vật trong nhà. Chó có sức đề kháng cao hơn nhiều đối với vi khuẩn, vi trùng và vi rút so với con người, và chúng có một số thói quen được coi là nguy hiểm cho con người.

Staphylococcus aureus and MRSA – Tụ cầu khuẩn và tụ cầu vàng kháng methicillin

When you let your dog lick all over your face or have a bite of your sandwich, remember that there are some diseases that can carry from them to you: Staphylococcus aureus is the name of a common type of bacteria that can be found on animal’s skin. MRSA is the same bacteria, after it has become immune to antibiotics. This bacteria can cause infections in several different areas of your body, but your pet may not be affected by it and still have the ability to give it to you. It is contagious through direct contact.

Khi bạn để chú chó của mình liếm toàn bộ khuôn mặt của bạn hoặc cắn một miếng bánh sandwich của bạn, hãy nhớ rằng có một số bệnh có thể truyền chúng sang bạn: Staphylococcus aureus là tên một loại vi khuẩn phổ biến có thể tìm thấy trên da của động vật. MRSA thì giống như vi khuẩn, sau khi nó trở nên miễn nhiễm với thuốc kháng sinh. Vi khuẩn này có thể gây nhiễm trùng ở nhiều vùng khác nhau trên cơ thể của bạn, nhưng thú cưng của bạn có thể không bị ảnh hưởng và vẫn có khả năng truyền nó sang bạn. Nó lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp.

Ringworms – Nấm đồng xu

The infections caused by ringworms can appear anywhere on your body and cause extreme itchiness and rashes, hair and nail loss. This also can be contagious through direct contact with your pet’s skin or hair.

Các bệnh nhiễm trùng được gây ra bởi nấm đồng xu có thể xuất hiện bất cứ nơi nào trên cơ thể của bạn và gây ngứa ngáy và phát ban cực độ, rụng tóc và tróc móng. Điều này cũng có thể lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp với da hoặc lông thú cưng của bạn.

Sepsis – Nhiễm trùng huyết

The bacteria Capnocytophaga canimorsus, commonly found in dog’s mouths, can give you a disease called sepsis, which is a very serious blood poisoning that can cause organ failure. Although it is rare, and it normally only affects people with very fragile immune systems, it’s still something to look out for. Young children and elderly adults are prone to all of these diseases, as well as others, since their immune system is weaker than that of the average adult. Never forget to make sure your beloved pet is as healthy as can be, but remember that their immune system is different from yours, and take the needed precautions to ensure that you don’t catch anything from them.

Vi khuẩn Capnocytophaga canimorsus, thường được tìm thấy trong miệng của chó, có thể truyền cho bạn một căn bệnh gọi là nhiễm trùng huyết, đó là một loại nhiễm độc máu rất nghiêm trọng có thể gây tổn thương nội tạng. Mặc dù nó rất hiếm, và nó thường chỉ ảnh hưởng đến những người có hệ thống miễn dịch rất yếu ớt, nhưng nó vẫn là một cái gì đó đáng quan tâm. Trẻ nhỏ và người lớn tuổi thì dễ dàng mắc phải tất cả các loại bệnh này, cũng như những bệnh khác, vì hệ miễn dịch của họ yếu hơn so với người lớn bình thường. Đừng quên chắc chắn rằng thú cưng yêu quý của bạn khỏe mạnh nhất có thể, nhưng hãy nhớ rằng hệ thống miễn dịch của chúng khác với hệ thống miễn dịch của bạn và hãy thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết để đảm bảo rằng bạn không bị lây nhiễm bất kỳ thứ gì từ chúng.

Translated by: Phúc Phạm

Source: Health cures

 

Phương Pháp Trộn Ngôn Ngữ 

Hướng dẫn tra đáp án:

🔎 Nhấp vào đoạn cần kiểm tra đáp án để hiển thị kết quả

 

Mọi người đều biết rằng việc have a pet có thể mang lại cho một số benefit cho người chủ của chúng, về mặt psychologically lẫn cảm xúc. Chúng có khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển cognitive, cảm xúc và xã hội của chúng ta, company với chúng ta trong những lần khó khăn trong cuộc sống, và thậm chí giúp chúng ta active hơn. Những người có thú cưng thường exhibit những đặc điểm khỏe mạnh hơn so với những người không có thú cưng. Họ có xu hướng have better self-esteem và cảm thấy ít cô đơn hơn, vì những chú thú cưng của họ vừa là những companion vừa trở thành chủ đề đầu tiên trong cuộc trò chuyện của chủ với những người bạn mới potential. Thú cưng cũng encourage chúng ta di chuyển xung quanh và đi ra ngoài nhiều hơn với nhu cầu của chúng cho physical exercise.

 

 📌(to) have a pet [phr]: nuôi thú cưng
         /həv/ /ə/ /pet/
📌benefit [n]: lợi ích
   /ˈbenɪfɪt/
📌psychologically [adv]: (thuộc) tâm lý
    /ˌsaɪkəˈlɑːdʒɪkli/
📌cognitive [adj]: liên quan đến nhận thức
   /ˈkɑːɡnətɪv/
📌company [n]: sự bầu bạn
    /ˈkʌmpəni/
📌active [adj]: năng động
   /ˈæktɪv/
📌exhibit [v]: thể hiện
    /ɪɡˈzɪbɪt/
📌(to) have better self-esteem [phr]: có lòng tự trọng tốt hơn
           /həv/ /ˈbetər/ /ˌself ɪˈstiːm/
📌companion [n]: người bạn đồng hành
    /kəmˈpæniən/
📌potential [adj]: tiềm năng
    /pəˈtenʃl/
📌encourage [v]: khuyến khích
    /ɪnˈkɜːrɪdʒ/
📌physical exercise [phr]: việc tập thể dục
   /ˈfɪzɪkl/ /ˈeksərsaɪz/

 

Chúng thậm chí có thể có một số physical benefits như sức đề kháng cao hơn với allergy và lower blood pressure levels. Tuy nhiên, mặc dù tất cả những lý do tích cực này để có thú cưng, nhưng vẫn cần thực hiện một số precaution khi chúng ta nuôi động vật trong nhà. Chó have a much larger tolerance to vi khuẩn, vi trùng và vi rút so với con người, và chúng có một số habit được coi là dangerous for con người.

 

📌physical benefits [phr]: ưu điểm về mặt thể chất
     /ˈfɪzɪkl/ /ˈbenɪfɪts/
📌allergy [n]: sự dị ứng
    /ˈælərdʒi/
📌(to) lower blood pressure levels [phr]: giảm thấp được các mức huyết áp 
           /ˈloʊər/ /blʌd/ /ˈpreʃər/ /ˈlevlz/
📌precaution [n]: biện pháp phòng ngừa
     /prɪˈkɔːʃn/
📌(to) have a much larger tolerance to [phr]: có sức đề kháng cao hơn nhiều đối với
        /həv/ /ə/ /mʌtʃ/ /lɑːrdʒər / /ˈtɑːlərəns/ /tu/
📌habit [n]: thói quen
     /ˈhæbɪt/
📌dangerous for [adj]: nguy hiểm cho
    /ˈdeɪndʒərəs/ /fər/

Staphylococcus aureus and MRSA – Tụ cầu khuẩn và tụ cầu vàng kháng methicillin

Khi bạn để chú chó của mình lick toàn bộ khuôn mặt của bạn hoặc have a bite of your sandwich của bạn, hãy nhớ rằng có một số bệnh có thể truyền chúng sang bạn: Staphylococcus aureus là tên một loại vi khuẩn common có thể tìm thấy trên skin của động vật. MRSA thì giống như vi khuẩn, sau khi nó become immune to thuốc kháng sinh. Vi khuẩn này có thể cause infections ở nhiều vùng khác nhau trên cơ thể của bạn, nhưng thú cưng của bạn có thể không bị affect và vẫn have the ability truyền nó sang bạn. Nó contagious qua tiếp xúc trực tiếp.

 

📌lick [v]: liếm
     /lɪk/
📌(to) have a bite of your sandwich [phr]: cắn một miếng bánh sandwich
       /həv/ /ə/ /baɪt/ /əv/ /jʊr/ /ˈsænwɪdʒ/
📌common [adj]: phổ biến
    /ˈkɑːmən/
📌skin [n]: da
    /skɪn/
📌(to) become immune to [phr]: trở nên miễn nhiễm với
           /bɪˈkʌm/ /ɪˈmjuːn/ /tu/
📌(to) cause infections [phr]: gây nhiễm trùng
           /kɔːz/ /ɪnˈfekʃnz/
📌affect [v]: ảnh hưởng
    /əˈfekt/
📌(to) have the ability [phr]: có khả năng
         /həv/ /ðɪ/ /əˈbɪləti/
📌contagious [adj]: lây nhiễm
     /kənˈteɪdʒəs/

Ringworms – Nấm đồng xu

Các infection được gây ra bởi nấm đồng xu có thể appear bất cứ nơi nào trên cơ thể của bạn và gây itchinessrash cực độ, rụng tóc và tróc móng. Điều này cũng có thể contagious through direct contact with da hoặc lông thú cưng của bạn.

 

📌infection [n]: bệnh nhiễm trùng
     /ɪnˈfekʃn/
📌appear [v]: xuất hiện
    /əˈpɪr/
📌itchiness [n]: sự ngứa ngáy
    /ˈɪtʃinəs/
📌rash [n]: bệnh phát ban
     /ræʃ/
📌(to be) contagious through direct contact with [phr]: lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp với
             /kənˈteɪdʒəs/ /θruː/ /dəˈrekt/ /ˈkɑːntækt/ /wɪð/

Sepsis – Nhiễm trùng huyết

Bacteria Capnocytophaga canimorsus, thường được tìm thấy trong miệng của chó, có thể truyền cho bạn một căn bệnh gọi là nhiễm trùng huyết, đó là a very serious blood poisoning có thể cause organ failure. Mặc dù nó rare, và nó thường chỉ ảnh hưởng đến những người có hệ thống miễn dịch rất fragile, nhưng nó vẫn là một cái gì đó đáng quan tâm. Trẻ nhỏ và elderly adult thì prone to tất cả các loại bệnh này, cũng như những bệnh khác, vì immune system của họ yếu hơn so với the average adult. Đừng quên chắc chắn rằng thú cưng beloved của bạn khỏe mạnh nhất có thể, nhưng hãy nhớ rằng hệ thống miễn dịch của chúng khác với hệ thống miễn dịch của bạn và take the needed precautions để đảm bảo rằng bạn không bị lây nhiễm bất kỳ thứ gì từ chúng.

 

📌bacteria [n]: vi khuẩn
    /bækˈtɪriə/
📌a very serious blood poisoning [phr]: một loại nhiễm độc máu rất nghiêm trọng
    /ə/ /ˈveri/ˈsɪriəs/ /blʌd/ /ˈpɔɪzənɪŋ/
📌(to) cause organ failure [phr]: gây tổn thương nội tạng
           /kɔːz/ /ˈɔːrɡən/ /ˈfeɪljər/
📌rare [adj]: rất hiếm
     /rer/
📌fragile [adj]: yếu ớt
     /ˈfrædʒl/
📌elderly adult [phr]: người lớn tuổi
  /ˈeldərli/ /əˈdʌlt/
📌prone to [adj]: dễ dàng mắc phải
   /proʊn/ /tu/
📌immune system [phr]: hệ miễn dịch
     /ɪˈmjuːn/ /ˈsɪstəm/
📌the average adult [phr]: người lớn bình thường
  /ði/ /ˈævərɪdʒ/ /əˈdʌlt/
📌beloved [adj]: yêu quý
    /bɪˈlʌvd/
📌(to) take the needed precautions [phr]: thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết
            /teɪk/ /ðə/ /niːdid/ /prɪˈkɔːʃnz/

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.