Ferguson đang bình phục ở bệnh viện sau ca phẫu thuật não

Tin Tức Song Ngữ Anh – Việt: (BN-02)

Ferguson recovering in hospital following brain surgery

LONDON — Alex Ferguson, the most successful manager in Manchester United’s history, underwent emergency surgery on Saturday for a brain haemorrhage, the club said. “The procedure has gone very well but he needs a period of intensive care to optimise his recovery,” a statement said. “His family request privacy in this matter.”

LONDON – Alex Ferguson, huấn luyện viên thành công nhất trong lịch sử Manchester United, đã trải qua ca phẫu thuật khẩn cấp vào ngày thứ bảy vì căn bệnh xuất huyết não, phát ngôn viên câu lạc bộ nói. “Ca phẫu thuật đã diễn ra rất thành công nhưng ông ấy cần một khoảng thời gian chăm sóc đặc biệt để đạt kết quả cao nhất cho việc phục hồi,” dẫn lời một bài phát biểu. “Gia đình ông ấy cũng yêu cầu giữ quyền riêng tư trong vấn đề này.”

United captain Michael Carrick tweeted: “I absolutely devastated to hear about Sir Alex being unwell in hospital. All my thoughts and prayers are with him and his family. Be strong boss.” Ferguson’s son Darren, the manager of Doncaster Rovers, was reported to have missed his team’s match on Saturday for family reasons.

Thủ quân Michael Carrick đã phát đi thông điệp: “Tôi đã hoàn toàn suy sụp khi nghe tin Ngài Alex không khỏe ở bệnh viện. Xin gửi tất cả những tâm tư và lời cầu nguyện của tôi đến ông ấy và gia đình. Cố lên thầy.” Con trai của Ferguson là Darren, huấn luyện viên của Doncaster Rovers, đã thông báo vắng mặt trong trận đấu của đội bóng vào thứ bảy vì những lý do gia đình.

The 76-year-old was United manager from 1986 to 2013, winning the Champions League twice, the Premier League 13 times and five FA Cups. He was knighted in 1999, the year United achieved a treble by winning those three trophies in one season.

Vị chiến lược gia 76 tuổi trở thành huấn luyện viên của United từ năm 1986 đến năm 2013, đã giành được 2 danh hiệu Champions League, 13 danh hiệu Premier League và 5 Cúp FA. Ông được phong tước hiệp sĩ năm 1999, năm đó Manchester United giành được cú ăn ba với ba danh hiệu trong một mùa.

He made his managerial reputation in his native Scotland with Aberdeen, winning three Scottish League titles and the European Cup Winners’ Cup. After taking Scotland to the 1986 World Cup following the death of Jock Stein, Ferguson joined United in November 1986 after Ron Atkinson was sacked.

Ông ấy đã tạo được danh tiếng trong sự nghiệp cầm quân của mình tại quê nhà Scotland với câu lạc bộ Aberdeen, giành 3 danh hiệu Scotland League và Cúp vô địch châu Âu. Sau khi đưa Scotland đến World Cup 1986 sau cái chết của Jock Stein, Ferguson đã gia nhập Manchester United vào tháng 11 năm 1986 sau khi Ron Atkinson bị sa thải.

It took three and a half years to achieve his first success with them, the FA Cup title in 1990. From there he was unstoppable, quickly achieving his ambition to “knock Liverpool off their perch” as United became the team of the 90s and beyond.

Phải mất ba năm rưỡi để ông ấy đạt được thành công đầu tiên với đội bóng, chức vô địch FA Cup năm 1990. Từ đó không gì có thể cản bước được ông ta, ông ấy đã nhanh chóng đạt được tham vọng của mình “đánh bại Liverpool”, đưa United trở thành đội bóng tiêu biểu của những năm 90 và xa hơn nữa.

In 2001 he decided to leave the following year but was persuaded by his family to change his mind and stayed on until 2013. He remained a regular visitor to Old Trafford and was there last Sunday to make a presentation to old rival Arsene Wenger on the Arsenal manager’s last appearance at the ground before he leaves the London club.

Năm 2001 ông ấy đã quyết định rời đội bóng trong mùa giải tới nhưng đã được gia đình thuyết phục nhằm thay đổi ý định của mình và ông đã ở lại cho đến năm 2013. Ông là một khách mời thường xuyên đến sân Old Trafford và ngày Chủ Nhật vừa qua ông ta đã có cuộc trò chuyện với đối thủ cũ Arsene Wenger trong lần xuất hiện cuối cùng trên cương vị huấn luyện viên Arsenal tại một trận cầu trước khi ông ấy rời câu lạc bộ thành London.

Since Ferguson left, United have struggled to repeat his triumphs and great rivals Manchester City have now won two titles in that time, including this season’s. City were quick to tweet: “Everyone at Manchester City wishes Sir Alex Ferguson a full and speedy recovery after his surgery”.

Kể từ khi Ferguson rời đội bóng, Manchester United đã phải vật lộn vất vả để tìm lại chiến thắng của mình và những đối thủ lớn như Manchester City hiện đã giành được hai danh hiệu trong thời gian đó, bao gồm cả mùa giải này. Manchester City đã nhanh chóng phát đi thông điệp: “Tất cả mọi người ở Manchester City chúc Ngài Alex Ferguson hồi phục sức khỏe hoàn toàn và nhanh chóng sau ca phẫu thuật.”

Managers Sam Allardyce of Everton and Southampton’s Mark Hughes, a former United player under the Scot, also added their best wishes following the first Premier League game after the news broke.

Huấn luyện viên Sam Allardyce của Everton và Mark Hughes của Southampton, cựu cầu thủ của United dưới thời của vị huấn luyện viên người Scotland này, cũng đã gửi những lời chúc tốt đẹp nhất của họ sau giai đoạn đầu của mùa giải Premier League ngay khi họ hay tin.

Nicola Sturgeon, the First Minister of Scotland, wrote: “My thoughts are with Alex Ferguson and his family – wishing him a full and speedy recovery.” Ruth Davidson, the Scottish Conservative leader, tweeted: “So many people will be wishing Alex Ferguson well and sending their thoughts to his family tonight.”

Ông Nicola Sturgeon, Bộ trưởng đầu tiên của Scotland, đã viết: “Những tâm tư của tôi dành cho Alex Ferguson và gia đình ông ấy – chúc ông ấy hồi phục hoàn toàn và nhanh chóng.” Ông Ruth Davidson, nhà lãnh đạo theo đảng bảo thủ Scotland, đã phát thông điệp: “Rất nhiều người sẽ cầu chúc cho Alex Ferguson mau khỏe mạnh và họ đã gửi những tâm tư của mình đến gia đình ông ấy vào tối nay.”

Translated: Quốc Việt

Source: tuoitrenews.vn

 

Cụm Từ Hay Trong Bài Đọc Song Ngữ Anh – Việt
1. (to) undergo emergency surgery: trải qua ca phẫu thuật khẩn cấp
2. a brain haemorrhage: một căn bệnh xuất huyết não
3. a period of intensive care: một khoảng thời gian chăm sóc đặc biệt
4. the family reasons: những lý do gia đình
5. (to) make his managerial reputation: tạo được danh tiếng trong sự nghiệp cầm quân của mình
6. (to) achieve his first success: đạt được thành công đầu tiên
7. (to) struggle to repeat his triumphs: vật lộn để tìm lại chiến thắng của mình
8. the great rivals: những đối thủ lớn
9. a full and speedy recovery: một sự hồi phục hoàn toàn và nhanh chóng
10. a former United player: một cựu cầu thủ của United

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.