Jackie Robinson (1919-1972): Xóa bỏ ranh giới màu da

Tin Tức Song Ngữ Anh Việt: (HH-16)

Jackie Robinson (1919-1972): Breaking the Color Line

Source: Youtube

Hướng dẫn xem song ngữ:

✏ Nhấp vào đoạn cần dịch để xem nghĩa Tiếng Việt

 

There was a time in the United States when black people were not allowed to play the game of baseball with white players. That was before the great Jackie Robinson broke what was called the color line in baseball. Prior to April 15, 1947, Major League Baseball was an exclusive “whites only” organization that barred black players from participation. Black Americans could only play in the Negro Leagues that existed roughly between 1920 through 1948. Robinson, and the Brooklyn Dodgers, put an end to segregation in baseball that year, and began a movement for racial equality in the United States.

Đã có thời điểm tại Hoa Kỳ khi mà những người da đen không được phép thi đấu bóng chày với cầu thủ da trắng. Đó là trước khi Jackie Robinson vĩ đại đã phá vỡ cái được gọi là lằn ranh giới màu da trong môn bóng chày. Trước ngày 15 tháng 4, năm 1947, Major League Baseball là một tổ chức độc quyền “chỉ duy nhất dành cho người da trắng” đã ngăn cấm các cầu thủ da đen từ việc tham gia. Người Mỹ da đen chỉ có thể được chơi trong các giải đấu Negro Leagues đã tồn tại chật vật trong những năm từ 1920 đến 1948. Robinson, và Brooklyn Dodgers, đã đặt dấu chấm hết cho sự phân biệt trong môn bóng chày năm đó, và bắt đầu một phong trào bình đẳng chủng tộc ở Hoa Kỳ.

Robinson was born in Cairo, Georgia on January 31, 1919, but grew up in Pasadena, California, near Los Angeles. He was an outstanding athlete who played baseball and football for Pasadena City College, then at the University of California at Los Angeles (UCLA). During his time with the Dodgers, the team won one championship, and appeared in the World Series six times. From 1949 to 1954, Robinson was named to the All-Star Team, and he won the National League Most Valuable Player Award. He was also named the Baseball Rookie of the Year in 1947, the first year the award was given.

Robinson được sinh ra tại Cario, tiểu bang Georgia vào ngày 31 tháng 1, năm 1919, nhưng ông lớn lên tại Pasadena, bang California, gần Los Angeles. Ông là một vận động viên nổi bật, người đã chơi bóng chày và bóng bầu dục cho trường cao đẳng Pasadena City, và sau đó là đại học California tại Los Angeles (UCLA).Trong suốt khoảng thời gian của ông với đội Dodgers, đội đã giành thắng lợi một chức vô địch, và xuất hiện trong World Series 6 lần. Từ năm 1949 đến năm 1954, Robinson đã ghi tên mình vào đội All-Star, và ông đã giành chiến thắng cho Giải thưởng the National League Most Valuable Player. Ông cũng được chọn vào Baseball Rookie của Năm vào năm 1947, năm đầu tiên giải thưởng này được trao.

Today, Robinson is honored by every team in both the National and American Leagues on “Jackie Robinson Day”. On that day, all MLB players wear the number 42 in honor of Robinson. That number, used to be worn by Robinson, was retired universally by all baseball teams, making it the first time any league has retired a number. No player on any MLB team can ever wear that number again. Robinson was inducted into the Hall of Fame in 1962. He died on October 24, 1972, and was posthumously awarded the Presidential Medal of Freedom and the Congressional Gold Medal for his part in changing American society.

Ngày nay, Robinson được tôn vinh bởi mỗi đội bóng trong cả hai giải Quốc gia và giải Mỹ trong “Jackie Robinson Day”. Vào ngày đó, tất cả các cầu thủ MLB đều mặc số 42 nhằm vinh danh Robinson. Số áo đó, từng được Robinson mặc, và đã được rút ra khỏi mọi cầu thủ đối với tất cả các đội bóng, đây là lần đầu tiên mọi giải đấu đã rút bỏ một con số. Không có cầu thủ nào trong bất kỳ đội MLB có thể mặc số đó một lần nữa. Robinson được đưa vào Hall of Fame (Ngôi nhà của những huyền thoại) vào năm 1962. Ông qua đời vào ngày 24 tháng 10 năm 1972, và được trao thưởng sau khi mất Huân chương Tự do của Tổng thống và Huân chương Vàng Quốc hội cho công cuộc của ông trong việc thay đổi xã hội Mỹ.

Translated by: Huyền Huyền

Source: eslfast.com

Phương Pháp Trộn Ngôn Ngữ

Hướng dẫn tra đáp án:

🔎 Nhấp vào đoạn cần kiểm tra đáp án để hiển thị kết quả

 

Đã có thời điểm tại Hoa Kỳ khi mà những người da đen không được phép thi đấu bóng chày với cầu thủ da trắng. Đó là trước khi Jackie Robinson vĩ đại đã phá vỡ cái được gọi là the color line trong môn bóng chày. Trước ngày 15 tháng 4, năm 1947, Major League Baseball là an exclusive organization “chỉ duy nhất dành cho người da trắng” đã bar black players from participation. Người Mỹ da đen chỉ có thể được chơi trong các giải đấu Negro Leagues đã tồn tại chật vật trong những năm từ 1920 đến 1948. Robinson, và Brooklyn Dodgers, đã put an end to segregation trong môn bóng chày năm đó, và begin a movement for racial equality ở Hoa Kỳ.

 

📌the color line [phr]: lằn ranh giới màu da
  /ðə/ /ˈkʌlər/ /laɪn/
📌an exclusive organization [phr]: một tổ chức độc quyền
  /ən/ /ɪkˈskluːsɪv/ /ˌɔːrɡənəˈzeɪʃn/
📌(to) bar black players from participation [phr]: ngăn cấm các cầu thủ da đen từ việc tham gia
       /bɑːr/ /blæk/ /ˈpleɪərz/ /frəm/ /pɑːrˌtɪsɪˈpeɪʃn/
📌(to) put an end to segregation [phr]: đặt dấu chấm hết cho sự phân biệt
       /pʊt/ /ən/ /end/ /tu/ /ˌseɡrɪˈɡeɪʃn/
📌(to) begin a movement for racial equality [phr]: bắt đầu một phong trào bình đẳng chủng tộc
      /bɪˈɡin/ /ə/ /ˈmuːvmənt/ /fər/ /ˈreɪʃl/ /iˈkwɑːləti/

Robinson được sinh ra tại Cario, tiểu bang Georgia vào ngày 31 tháng 1, năm 1919, nhưng ông grow up tại Pasadena, bang California, gần Los Angeles. Ông là an outstanding athlete, người đã chơi bóng chày và bóng bầu dục cho trường cao đẳng Pasadena City, và sau đó là đại học California tại Los Angeles (UCLA).Trong suốt khoảng thời gian của ông với đội Dodgers, đội đã win one championship, và xuất hiện trong World Series 6 lần. Từ năm 1949 đến năm 1954, Robinson đã ghi tên mình vào đội All-Star, và ông đã giành chiến thắng cho Giải thưởng the National League Most Valuable Player. Ông cũng được chọn vào Baseball Rookie của Năm vào năm 1947, năm đầu tiên award này được trao.

 

📌grow up [v]: lớn lên
  /ɡroʊ/ /ʌp/
📌an outstanding athlete [phr]: một vận động viên nổi bật
   /ən/ /aʊtˈstændɪŋ/ /ˈæθliːt/
📌(to) win one championship [phr]: giành thắng lợi một chức vô địch
         /wɪn/ /wʌn/ /ˈtʃæmpiənʃɪp/
📌award [n]: giải thưởng
  /əˈwɔːrd/

Ngày nay, Robinson được honor bởi mỗi đội bóng trong cả hai giải Quốc gia và giải Mỹ trong “Jackie Robinson Day”. Vào ngày đó, tất cả các cầu thủ MLB đều mặc số 42 in honor of Robinson. Số áo đó, từng được Robinson mặc, và đã được retire universally đối với tất cả các đội bóng, đây là lần đầu tiên mọi giải đấu đã rút bỏ một con số. Không có cầu thủ nào trong bất kỳ đội MLB có thể mặc số đó một lần nữa. Robinson được induct into the Hall of Fame vào năm 1962. Ông qua đời vào ngày 24 tháng 10 năm 1972, và được posthumously award Huân chương Tự do của Tổng thống và Huân chương Vàng Quốc hội cho công cuộc của ông trong việc change American society.

 

📌honor [v]: tôn vinh
   /ˈɑːnər/
📌in honor of [phr]: nhằm vinh danh
  /ɪn/ /ˈɑːnər/ /əv/
📌(to) retire universally [phr]: rút ra khỏi mọi cầu thủ (mọi người, mọi nơi)
      /rɪˈtaɪər/ /ˌjuːnɪˈvɜːrsəli/
📌(to) induct into the Hall of Fame [phr]: đưa vào Ngôi nhà của những huyền thoại
       /ɪnˈdʌkt/ /ˈɪntə/ /ðə/ /hɔːl/ /əv/ /feɪm/
📌(to) posthumously award [phr]: trao thưởng sau khi mất
           /ˈpɑːstʃəməsli/ /əˈwɔːrd/
📌(to) change American society [phr]: thay đổi xã hội Mỹ
       /tʃeɪndʒ/ /əˈmerɪkən/ /səˈsaɪəti/

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.