Jesse Owens ( 1913-1980): Người đàn ông thách thức Hitler

Tin Tức Song Ngữ Anh Việt: (HH-09)

Jesse Owens (1913-1980): The Man Who Defied Hitler

Source: Youtube

Hướng dẫn xem song ngữ:

✏ Nhấp vào đoạn cần dịch để xem nghĩa Tiếng Việt

 

During the 1936 Olympic Games in Berlin, Germany, Chancellor Adolf Hitler vowed to use the games to showcase Aryan superiority to the rest of the world. Hitler was convinced that the white, Aryan male was part of the superior race, and promised their games would prove this superiority on the Olympic stage. American track and field athlete, James “Jesse” Owens, had a different idea.

Trong suốt kỳ Olympic năm 1936 tại Berlin, Đức, Thủ tướng Adolf Hitler đã long trọng tuyên bố dùng các môn thi đấu để thể hiện người Aryan (những người bắc Âu) vượt trội hơn phần còn lại của thế giới. Hitler bị thuyết phục rằng người da trắng, nam Aryan là thành phần chủng tộc thượng đẳng hơn, và hứa hẹn những trận đấu của họ sẽ chứng tỏ sự vượt trội này ở đấu trường Olympic. Vận động viên điền kinh người Mỹ, James ‘Jesse’ Owens, có một ý nghĩ hoàn toàn khác.

Owens was an excellent athlete at Ohio State University during the early 1930s. During one track meet in 1935, Owens set three world records, in what has been called “the greatest 45 minutes ever in sports.” Although Owens found great success in his athletic career, he grew up during a time in America when black people were still highly discriminated.

Owens là một vận động viên xuất sắc tại trường đại học ở tiểu bang Ohio trong thời gian đầu những năm 1930. Trong một sự kiện chạy đua vào năm 1935, Owens đã sát lập 3 kỉ lục thế giới, điều đó được gọi là “45 phút tuyệt vời nhất từ trước đến nay trong thể thao”. Mặc dù Owens tìm được thành công to lớn trong sự nghiệp vận động viên của ông, nhưng ông đã lớn lên trong suốt giai đoạn ở Mỹ khi mà người da đen vẫn còn hết sức bị phân biệt đối xử.

Segregation laws were still in effect in many parts of the country, and Owens felt this prejudice directly. He was not able to stay in the same hotel rooms as his white teammates, nor was he allowed to eat at the same restaurants. Ironically, Owens was treated better during his time at the 36th Olympics in Germany.

Các luật phân biệt đối xử vẫn còn hiệu lực ở nhiều nơi trên đất nước này, và Owens cảm nhận được định kiến này một cách trực tiếp. Ông không thể ở chung phòng khách sạn như những đồng đội da trắng của mình, ông cũng không được cho phép ăn tại cùng nhà hàng. Trớ trêu thay, Owens lại được đối xử tốt hơn trong suốt thời điểm của mình tại Thế vận hội lần thứ 36 ở Đức.

During the games, Hitler became annoyed that Owens was winning so many gold medals. Owens was proving Hitler’s racist claims and rhetoric as untrue. Hitler didn’t like it. Owens ended up winning four gold medals at these games. Hitler refused to shake his hand. One of the great moments of the games is when Owens was befriended by German athlete Luz Long.

Trong suốt các trận đấu, Hitler trở nên bực tức khi Owens đã giành chiến thắng với rất nhiều huy chương vàng. Owens đã chứng minh những yêu sách kỳ thị chủng tộc và lời hùng biện của Hitler là trái sự thật. Hitler không thích điều đó. Owens đã kết thúc với thắng lợi 4 huy chương vàng tại các trận đấu này. Hitler đã từ chối bắt tay ông. Một trong những khoảnh khắc tuyệt vời của trận đấu là khi Owens được kết thân với vận động viên người Đức Luz Long.

Owens cherished his friendship with Long especially because he knew that Long could fall out of favor with Hitler’s brutal regime. Many German fans shook Owens’ hands, even though Hitler did not, but when Owens returned to the United States, he found not much had changed in there.

Owens đã ấp ủ tình bạn của ông với Long một cách đặc biệt bởi vì ông biết rằng Long có thể không còn được quý mến với đế chế tàn bạo của Hitler. Nhiều người hâm mộ Đức đã bắt tay với Owens, mặc dù Hitler không làm vậy, nhưng khi Owens trở về Hoa Kỳ, ông đã không nhận thấy có nhiều sự thay đổi trong việc làm đó.

 

Translated by: Hồng Lê

Source: eslfast.com

Phương Pháp Trộn Ngôn Ngữ

Hướng dẫn tra đáp án:

🔎 Nhấp vào đoạn cần kiểm tra đáp án để hiển thị kết quả

 

Trong suốt kỳ Olympic năm 1936 tại Berlin, Đức, Thủ tướng Adolf Hitler đã vow dùng các môn thi đấu để showcase người Aryan (những người bắc Âu) superiority to the rest of the world. Hitler bị convince rằng người da trắng, nam Aryan là part of the superior race, và hứa hẹn những trận đấu của họ sẽ prove this superiority ở đấu trường Olympic. American track and field athlete, James ‘Jesse’ Owens, have a different idea.

 

📌vow [v]: long trọng tuyên bố (thề)
   /vaʊ/
📌showcase [n]: sự thể hiện
    /ˈʃoʊkeɪs/
📌superiority to the rest of the world [phr]: vượt trội hơn phần còn lại của thế giới
 /suːˌpɪriˈɔːrəti/ /tu/ /ðə/ /rest/ /əv/ /ðə/ /wɜːrld/
📌convince [v]: thuyết phục
   /kənˈvɪns/
📌part of the superior race [phr]: thành phần chủng tộc thượng đẳng hơn
 /pɑːrt/ /əv/ /ðə/ /suːˈpɪriər/ /reɪs/
📌(to) prove this superiority [phr]: chứng tỏ sự vượt trội này
        /pruːv/ /ðɪs/ /suːˌpɪriˈɔːrəti/
📌American track and field athlete [phr]: vận động viên điền kinh người Mỹ
 /əˈmerɪkən/ /træk/ /ənd/ /fiːld/ /ˈæθliːt/
📌(to) have a different idea [phr]: có một ý nghĩ hoàn toàn khác
        /həv/ /ə/ /ˈdɪfrənt/ /aɪˈdiːə/

Owens là an excellent athlete tại trường đại học ở tiểu bang Ohio trong thời gian đầu những năm 1930. Trong one track meet vào năm 1935, Owens đã set three world records, điều đó được gọi là “45 phút tuyệt vời nhất từ trước đến nay trong thể thao”. Mặc dù Owens find great success trong sự nghiệp vận động viên của ông, nhưng ông đã lớn lên trong suốt giai đoạn ở Mỹ khi mà người da đen still highly discriminated.

 

📌an excellent athlete [phr]: một vận động viên xuất sắc
 /ən/ /ˈeksələnt/ /ˈæθliːt/
📌one track meet [phr]: một sự kiện chạy đua
  /wʌn/ /træk/ /miːt/
📌(to) set three world records [phr]: sát lập 3 kỉ lục thế giới
         /set/ /θriː/ /wɜːrld/ /ˈrekərdz/
📌(to) find great success [phr]: đạt được thành công to lớn
      /faɪnd/ /ɡreɪt/ /səkˈses/
📌(to be) still highly discriminated [phr]: vẫn còn hết sức bị phân biệt đối xử 
         /stɪl/ /ˈhaɪli/ /dɪˈskrɪmɪneɪtid/ 

Các segregation law vẫn in effect ở nhiều nơi trên đất nước này, và Owens feel this prejudice directly. Ông không thể ở chung phòng khách sạn như những teammate da trắng của mình, ông cũng không được cho phép ăn tại cùng nhà hàng. Ironically, Owens lại được đối xử tốt hơn trong suốt thời điểm của mình tại Thế vận hội lần thứ 36 ở Đức.

 

📌segregation law [phr]: luật phân biệt đối xử
   /ˌseɡrɪˈɡeɪʃn/ /lɔː/
📌in effect [idm]: còn hiệu lực
  /ɪn/ /ɪˈfekt/
📌(to) feel this prejudice directly [phr]: cảm nhận được định kiến này một cách trực tiếp
         /fiːl/ /ðɪs/ /ˈpredʒudɪs/ /dəˈrektli/
📌teammate [n]: đồng đội
    /ˈtiːmmeɪt/
📌ironically [adv]: trớ trêu thay
  /aɪˈrɑːnɪkli/

Trong suốt các trận đấu, Hitler become annoyed khi Owens đã win so many gold medals. Owens đã chứng minh những racist claimrhetoric của Hitler là trái sự thật. Hitler không thích điều đó. Owens đã kết thúc với thắng lợi 4 huy chương vàng tại các trận đấu này. Hitler đã refuse to shake his hand. Một trong những great moment của trận đấu là khi Owens được befriend với vận động viên người Đức Luz Long.

 

📌(to) become annoyed [phr]: trở nên bực tức
           /bɪˈkʌm/ /əˈnɔɪd/
📌(to) win so many gold medals [phr]: giành chiến thắng với rất nhiều huy chương vàng
       /wɪn/ /soʊ/ /ˈmeni/ /ɡoʊld/ /ˈmedlz/
📌racist claim [phr]: yêu sách kỳ thị chủng tộc
  /ˈreɪsɪst/ /kleɪm/
📌rhetoric [n]: lời hùng biện
   /ˈretərɪk/
📌(to) refuse to shake his hand [phr]: từ chối bắt tay ông
        /rɪˈfjuːz/ /tə/ /ʃeɪk/ /hɪz/ /hænd/
📌great moment [phr]: khoảnh khắc tuyệt vời
  /ɡreɪt/ /ˈmoʊmənt/
📌befriend [v]: kết thân (kết bạn)
   /bɪˈfrend/

Owens đã cherish his friendship with Long một cách đặc biệt bởi vì ông biết rằng Long có thể fall out of favor with Hitler’s brutal regime. Nhiều người hâm mộ Đức đã bắt tay với Owens, mặc dù Hitler không làm vậy, nhưng khi Owens return to the United States, ông đã không nhận thấy có nhiều sự thay đổi trong việc làm đó.

 

📌(to) cherish his friendship with [phr]: ấp ủ tình bạn của ông với
          /ˈtʃerɪʃ/ /hɪz/ /ˈfrendʃɪp/ /wɪð/
📌(to) fall out of favor with Hitler’s brutal regime [phr]: không còn được quý mến với đế chế tàn bạo của Hitler
        /fɔːl/ /aʊt/ /əv/ /ˈfeɪvər/ /wɪð/ /ˈhitlərz/ /ˈbruːtl/ /reɪˈʒiːm/
📌(to) return to the United States [phr]: trở về Hoa Kỳ
       /rɪˈtɜːrn/ /tu/ /ðə/ /juˈnaɪtɪd/ /steɪts/

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.