Michael Jackson (1958-2009): Ngôi sao nhạc Pop gây ra nhiều tranh luận

Tin Tức Song Ngữ Anh Việt: (HH-11)

Michael Jackson (1958-2009): A Controversial Pop Star

Source: Youtube

Hướng dẫn xem song ngữ:

✏ Nhấp vào đoạn cần dịch để xem nghĩa Tiếng Việt

 

There may be no greater entertainer in the history of music in the United States than Michael Jackson. The list of Jackson’s peers in the field is very short, to say the least. Jackson began his career in the early 1970s as the youngest member of the musical group The Jackson 5. Michael was the lead singer, and arguably the most talented of the five brothers who made up the band.

Có lẽ sẽ không có một nghệ sĩ nào vĩ đại hơn trong lịch sử âm nhạc ở Hoa Kỳ so với Michael Jackson. Danh sách các đồng nghiệp của Jackson trong lĩnh vực này rất hiếm, có thể nói là ít nhất. Jackson bắt đầu sự nghiệp của mình vào đầu những năm 1970 là thành viên trẻ nhất của nhóm nhạc The Jackson 5. Michael là ca sĩ chính, và được cho là người tài năng nhất trong số 5 anh em, người mà đã tạo dựng nên ban nhạc này.

He was born on August 29, 1958 as the eighth child of 10 in an African American family from Gary Indiana. The driving force behind the group’s success was their father, Joseph “Joe” Jackson. The group was very popular in its time, but Michael would go out on his own career soon after. He was a successful singer, songwriter, actor, dancer, and businessman, but his career was not without controversy.

Ông sinh ngày 29 tháng 8 năm 1958 là người con thứ 8 trong 10 người con của một gia đình người Mỹ gốc Phi từ Gary Indiana. Động lực thúc đẩy đằng sau thành công của nhóm nhạc là cha của họ, Joseph “Joe” Jackson. Ban nhạc rất đình đám trong thời điểm đó, nhưng Michael đã tách khỏi nhóm để tạo dựng sự nghiệp riêng cho mình khi còn rất sớm. Ông là một ca sĩ, tay soạn nhạc, diễn viên, vũ công và doanh nhân thành đạt, nhưng sự nghiệp của ông không thiếu sự tranh cãi.

His album Thriller is the best-selling album of all time. It was released in 1982, and was followed by a series of successful albums, films, music videos, and business ventures. In 1993 the first of several people came forward to accuse Jackson of sexually improper conduct on a child.

Thriller là album bán chạy nhất của mọi thời đại. Nó được phát hành vào năm 1982, và tiếp sau là một loạt các album, phim, video âm nhạc và những dự án kinh doanh thành công. Vào năm 1993, người đầu tiên trong một số người đã đứng ra tố cáo Jackson về hành vi không đúng mực về tình dục với một đứa trẻ.

This and other accusations would haunt Jackson throughout his adult life. Jackson also gained a reputation of strange behavior. One of the indelible images associated with Jackson is when he held his newborn child over a hotel balcony to show it to his public

Điều này và các cáo buộc khác đã ám ảnh Jackson trong suốt cuộc sống trưởng thành của ông. Jackson cũng nhận được sự nổi tiếng về cách hành xử kỳ lạ. Một trong những hình ảnh khó quên liên quan đến Jackson là khi ông ôm đứa con mới sinh của mình trên một ban công khách sạn ra trước công chúng.

It was rumored that Jackson bought the bones of the famous Elephant Man, slept in an oxygen tent, and that he altered his appearance to appear white. His photographs from his childhood and as a young adult show a very different Jackson. He married twice in his life including a brief marriage to Lisa Marie Presley, the daughter of the great musician, Elvis Presley. Jackson died on June 25, 2009, and even his death was not without controversy. His family filed a wrongful death lawsuit against his doctor, who was subsequently found guilty.

Mọi người đã đồn đại rằng Jackson đã mua xương của Elephant Man nổi tiếng, ngủ trong lều oxy, và ông ta đã thay đổi diện mạo của mình để xuất hiện với màu da trắng. Những bức ảnh thời thơ ấu và khi là một thiếu niên xuất hiện là một Jackson rất khác. Ông đã kết hôn 2 lần trong đời gồm một cuộc hôn nhân ngắn ngủi với Lisa Marie Presley, con gái của một nhạc sĩ vĩ đại, Elvis Presley. Jackson đã qua đời vào ngày 25 tháng 6 năm 2009, và ngay cả cái chết của ông cũng gây ra nhiều tranh cãi. Gia đình ông đã nộp đơn cho một vụ kiện ngộ sát chống lại bác sĩ của ông và sau đó ông ta đã bị kết tội.

 

Translated by: Hiền SIWRR

Source: eslfast.com

Phương Pháp Trộn Ngôn Ngữ

Hướng dẫn tra đáp án:

🔎 Nhấp vào đoạn cần kiểm tra đáp án để hiển thị kết quả

 

Có lẽ sẽ không có một entertainer nào vĩ đại hơn trong the history of music in the United States so với Michael Jackson. Danh sách các peer của Jackson trong lĩnh vực này rất hiếm, có thể nói là ít nhất. Jackson bắt đầu sự nghiệp của mình vào đầu những năm 1970 là thành viên trẻ nhất của the musical group The Jackson 5. Michael là the lead singer, và arguably the most talented trong số 5 anh em, người mà đã make up the band.

 

📌entertainer [n]: nghệ sĩ
  /ˌentərˈteɪnər/
📌the history of music in the United States [phr]: lịch sử âm nhạc ở Hoa Kỳ
  /ðə/ /ˈhɪstri/ /əv/ /ˈmjuːzɪk/ /ɪn/ /ðə/ /juˈnaɪtɪd/ /steɪts/
📌peer [n]: đồng nghiệp
   /pɪr/
📌the musical group [phr]: nhóm nhạc
  /ðə/ /ˈmjuːzɪkl/ /ɡruːp/
📌the lead singer [phr]: ca sĩ chính (trong nhóm nhạc)
   /ðə/ /liːd/ /ˈsɪŋər/
📌arguably the most talented [phr]: được cho là người tài năng nhất
 /ˈɑːrɡjuəbli/ /ðə/ /moʊst/ /ˈtæləntɪd/
📌(to) make up the band [phr]: tạo dựng nên ban nhạc
         /meɪk/ /ʌp/ /ðə/ /bænd/

Ông sinh ngày 29 tháng 8 năm 1958 là người con thứ 8 trong 10 người con của một gia đình người Mỹ gốc Phi từ Gary Indiana. The driving force behind the group’s success là cha của họ, Joseph “Joe” Jackson. Ban nhạc rất đình đám trong thời điểm đó, nhưng Michael đã tách khỏi nhóm để tạo dựng sự nghiệp riêng cho mình khi còn rất sớm. Ông là một ca sĩ, songwriter, diễn viên, vũ công và businessman thành đạt, nhưng sự nghiệp của ông không thiếu controversy.

 

📌the driving force behind the group’s success [phr]: động lực thúc đẩy đằng sau thành công của nhóm nhạc
   /ðə/ /ˈdraɪvɪŋ/ /fɔːrs/ /bɪˈhaɪnd/ðə/ /ɡruːp/ /s/ /səkˈses/
📌songwriter [n]: tay soạn nhạc
  /ˈsɔːŋraɪtər/
📌businessman [n]: doanh nhân
   /ˈbɪznəsmæn/
📌controversy [n]: sự tranh cãi
  /ˈkɑːntrəvɜːrsi/

Thriller là album bán chạy nhất của mọi thời đại. Nó được release vào năm 1982, và tiếp sau là a series of các album, phim, video âm nhạc và những dự án kinh doanh thành công. Vào năm 1993, người đầu tiên trong một số người đã come forward to accuse Jackson of sexually improper conduct on một đứa trẻ.

 

📌release [v]: phát hành
    /rɪˈliːs/
📌a series of [n]: một loạt
  /ə/ /ˈsɪriːz/ /əv/
📌(to) come forward to accuse (sb) of (sth) [phr]: đứng ra tố cáo (ai đó) về (điều gì)
       /kʌm/ /ˈfɔːrwərd/ /tə/ /əˈkjuːz/    /əv/
📌sexually improper conduct on [phr]: hành vi (ứng xử) không đúng mực về tình dục với
  /ˈsekʃəli/ /ɪmˈprɑːpər/ /kənˈdʌkt/ /ɑːn/

Điều này và các accusation khác đã haunt Jackson throughout his adult life. Jackson cũng gain a reputation of strange behavior. Một trong những the indelible image liên quan đến Jackson là khi ông ôm newborn child của mình trên a hotel balcony ra trước công chúng.

 

📌accusation [n]: cáo buộc
  /ˌækjuˈzeɪʃn/
📌haunt [v]: ám ảnh
   /hɔːnt/
📌throughout his adult life [phr]: trong suốt cuộc sống trưởng thành của ông
     /θruːˈaʊt/ /hɪz/ /əˈdʌlt/ /laɪf/
📌(to) gain a reputation of strange behavior [phr]: nhận được sự nổi tiếng về cách hành xử kỳ lạ
      /ɡeɪn/ /ə/ /ˌrepjuˈteɪʃn/ /əv/ /streɪndʒ/ /bɪˈheɪvjər/
📌the indelible image [phr]: hình ảnh khó quên (khó phai nhòa)
   /ði/ /ɪnˈdeləbl/ /ˈɪmɪdʒ/
📌newborn child [phr]: đứa con mới sinh
  /ˈnuːbɔːrn/ /tʃaɪld/
📌a hotel balcony [phr]: một ban công khách sạn
 /ə/ /hoʊˈtel/ /ˈbælkəni/

It was rumored that Jackson đã mua xương của Elephant Man nổi tiếng, ngủ trong tent oxy, và ông ta đã alter his appearance để xuất hiện với màu da trắng. Những bức ảnh childhood và khi là một thiếu niên xuất hiện là một Jackson rất khác. Ông đã kết hôn 2 lần trong đời gồm a brief marriage to Lisa Marie Presley, con gái của một great musician, Elvis Presley. Jackson đã qua đời vào ngày 25 tháng 6 năm 2009, và ngay cả cái chết của ông cũng gây ra nhiều tranh cãi. Gia đình ông đã file a wrongful death lawsuit against bác sĩ của ông và subsequently ông ta đã find guilty.

 

📌it was rumored that [phr]: mọi người đã đồn đại rằng
    /ɪt/ /wəz/ /ˈruːmərd/ /ðæt/
📌tent [n]: cái lều
   /tent/
📌(to) alter his appearance [phr]: thay đổi diện mạo của ông ta
       /ˈɔːltər/ /hɪz/ /əˈpɪrəns/
📌childhood [n]: thời thơ ấu
  /ˈtʃaɪldhʊd/
📌a brief marriage to [phr]: một cuộc hôn nhân ngắn ngủi với
  /ə/ /briːf/ /ˈmærɪdʒ/ /tu/
📌great musician [phr]: nhạc sĩ vĩ đại
  /ɡreɪt/ /mjuˈzɪʃn/
📌(to) file a wrongful death lawsuit against [phr]: nộp đơn cho một vụ kiện ngộ sát chống lại
        /faɪl/ /ə/ /ˈrɔːŋfl/ /deθ/ /ˈlɔːsjuːt/ /əˈɡenst/
📌subsequently [adv]: sau đó
   /ˈsʌbsɪkwəntli/
📌(to) find guilty [phr]: bị kết tội
       /faɪnd/ /ˈɡɪlti/

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.