Mike Tyson: Nhà vô địch quyền Anh hạng nặng trẻ nhất thế giới

Tin Tức Song Ngữ Anh Việt: (HH-13)

Mike Tyson: the youngest heavyweight boxing champion of the world

Source: Youtube

Hướng dẫn xem song ngữ:

✏ Nhấp vào đoạn cần dịch để xem nghĩa Tiếng Việt

 

Boxing is big in America. The history of the sport precedes the establishment of the United States by thousands of years. The ancient Greeks are said to have included a form of boxing as far back as 600 BC. The modern sport of boxing can be traced to the 16th Century when it became a popular sport in Great Britain.

Môn quyền Anh được phổ biến ở Mỹ. Lịch sử môn thể thao này có trước thời lập quốc của Hoa Kỳ bởi hàng nghìn năm. Những người Hy Lạp cổ đại đã tiết lộ bao gồm thể thức của môn quyền Anh khởi nguồn từ xa xưa 600 năm trước Công Nguyên. Thể thao hiện đại của môn quyền Anh có thể được phát hiện vào thế kỷ 16 khi nó đã trở thành một môn thể thao phổ biến tại Great Britain – bao gồm England, Scotland và Wales.

Today, the sport still uses the Marquess of Queensberry rules that were established in 1867. Boxing is the purest form of competition. It pits one man, or woman, against another in an enclosed ring with the boxers’ fists as the only weapons. Early matches in the United States featured bare-knuckle fighting, but today boxers use protective gloves.

Ngày nay, môn thể thao này vẫn sử dụng theo luật Marquess of Queensberry được thành lập năm 1867. Môn quyền Anh là dạng thi đấu thuần túy nhất. Nó là cuộc đọ sức một người đàn ông, hoặc một phụ nữ, chống lại đối thủ trong một võ đài khép kín, những quả đấm của các võ sĩ quyền Anh là những vũ khí duy nhất của họ. Những trận thi đấu thuở đầu được đặc trưng là trận chiến không găng tay, nhưng ngày nay các võ sĩ quyền Anh sử dụng găng tay bảo vệ.

One of the most successful boxers in America is Mike Tyson. Tyson holds several boxing records. The greatest is possibly when he became the youngest boxer ever to win the heavyweight championship in three different boxing organizations. Tyson was just over 20 years old when he accomplished this feat. He was one of the most feared fighters of his time. Tyson won a total of 50 fights with 44 of those victories coming by knockout.

Một trong những võ sĩ quyền Anh thành công nhất tại Mỹ là Mike Tyson. Tyson nắm giữ một số kỷ lục môn quyền Anh. Điều vĩ đại nhất có lẽ khi ông mãi là võ sĩ quyền Anh trẻ nhất giành chiến thắng chức vô địch hạng nặng trong 3 tổ chức quyền Anh khác nhau. Tyson khi đó chỉ mới 20 tuổi ông đã hoàn tất chiến công này. Ông là một trong những đấu sĩ đáng sợ nhất trong thời điểm của ông. Tyson đã chiến thắng tổng cộng 50 trận đấu với 44 chiến thắng đến từ việc hạ đo ván (knockout).

Twelve of Tyson’s knockouts came in the first round, which earned him the nickname of Iron Mike. Eventually, his advancing age and fast living took a heavy toll on Tyson. By the early 90s, his career was virtually over. Even though his boxing career lasted until 2002, Tyson was never the same. He went on to a brief acting career, most notably in the 2009 comedy hit The Hangover.

Mười hai trận hạ đo ván (knockout) của Tyson đến từ hiệp thi đấu đầu tiên, điều này giúp ông nhận được biệt danh Iron Mike. Cuối cùng, tuổi tác cao và cuộc sống hào nhoáng của ông đã gây ra một ảnh hưởng tiêu cực lớn đến Tyson. Đến đầu những năm 90, sự nghiệp của ông gần như đã kết thúc. Mặc dù sự nghiệp quyền Anh của ông kéo dài đến năm 2002, Tyson đã không còn được như trước. Ông tiếp tục vào một sự nghiệp diễn xuất ngắn ngủi, đáng chú ý nhất là bộ phim hài đình đám năm 2009, The Hangover.

Tyson’s post-boxing career had its ups and downs. He appeared on Barbara Walter’s talk show with his wife, television actress Robin Givens, where Givens called Tyson a manic-depressive, and that living with him was pure torture. Tyson was arrested in 1991 for raping an 18-year-old girl, and spent several years in jail. He has attempted several comebacks, but has never regained his old glory.

Sự nghiệp hậu (sau) môn quyền Anh của Tyson có sự thăng trầm. Ông đã xuất hiện trên buổi nói chuyện của Barbara Walter’s với vợ mình, nữ diễn viên truyền hình Robin Givens, Givens gọi Tyson là một kẻ rối loạn thần kinh, và việc sống chung với ông là sự tra tấn hoàn toàn. Tyson đã bị bắt giữ vào năm 1991 vì hãm hiếp một cô gái 18 tuổi, và đã trải qua vài năm trong tù. Ông đã nỗ lực vài lần quay trở lại, nhưng đã không bao giờ lấy lại được vinh quang lúc xưa của ông.

Translated by: Yến Huệ

Source: eslfast.com

Phương Pháp Trộn Ngôn Ngữ

Hướng dẫn tra đáp án:

🔎 Nhấp vào đoạn cần kiểm tra đáp án để hiển thị kết quả

 

Môn quyền Anh được phổ biến ở Mỹ. Lịch sử môn thể thao này precede the establishment of the United States bởi hàng nghìn năm. Những the ancient Greek đã tiết lộ bao gồm thể thức của môn quyền Anh khởi nguồn từ xa xưa 600 năm trước Công Nguyên. Thể thao hiện đại của môn quyền Anh có thể được trace to thế kỷ 16 khi nó đã become a popular sport tại Great Britain – bao gồm England, Scotland và Wales.

 

📌(to) precede the establishment of the United States [phr]: có (xảy ra) trước thời lập quốc của Hoa Kỳ
           /prɪˈsiːd/ /ði/ /ɪˈstæblɪʃmənt/ /əv/ /ðə/ /juˈnaɪtɪd/ /steɪts/
📌the ancient Greek [phr]: người Hy Lạp cổ đại
    /ði/ /ˈeɪnʃənt/ /ɡriːk/
📌trace to [v]: phát hiện vào
   /treɪs/ /tu/
📌(to) become a popular sport [phr]: trở thành một môn thể thao phổ biến
          /bɪˈkʌm/ /ə/ /ˈpɑːpjələr/ /spɔːrt/

Ngày nay, môn thể thao này vẫn sử dụng theo luật Marquess of Queensberry được thành lập năm 1867. Môn quyền Anh là dạng competition thuần túy nhất. Nó là cuộc pit một người đàn ông, hoặc một phụ nữ, against đối thủ trong an enclosed ring, những fist của các võ sĩ quyền Anh là những weapon duy nhất của họ. Những match thuở đầu được feature bare-knuckle fighting, nhưng ngày nay các võ sĩ quyền Anh use protective gloves.

 

📌competition [n]: (cuộc) thi đấu
  /ˌkɑːmpəˈtɪʃn/
📌pit (sb/sth) against (sth) [v]: đọ sức (sb/sth) chống lại (sth)
      /pɪt/            /əˈɡenst/
📌an enclosed ring [phr]: một võ đài khép kín
   /ən/ /ɪnˈkloʊzd/ /rɪŋ/
📌fist [n]: quả đấm
   /fɪst/
📌weapon [n]: vũ khí
   /ˈwepən/
📌match [n]: trận thi đấu
    /mætʃ/
📌(to) feature bare-knuckle fighting [phr]: đặc trưng là trận chiến không găng tay
            /ˈfiːtʃər/ /ˌber ˈnʌkl/ /ˈfaɪtɪŋ/
📌(to) use protective gloves [phr]: sử dụng găng tay bảo vệ
         /juːz/ /prəˈtektɪv/ /ɡlʌvz/

Một trong những the most successful boxer tại Mỹ là Mike Tyson. Tyson hold several boxing records. Điều vĩ đại nhất có lẽ khi ông mãi là võ sĩ quyền Anh trẻ nhất win the heavyweight championship trong 3 tổ chức quyền Anh khác nhau. Tyson khi đó chỉ mới 20 tuổi ông đã accomplish this feat. Ông là một trong những the most feared fighter trong thời điểm của ông. Tyson đã chiến thắng tổng cộng 50 trận đấu với 44 victory đến từ knockout.

 

📌the most successful boxer [phr]: võ sĩ quyền Anh thành công nhất
   /ðə/ /moʊst/ /səkˈsesfl/ /ˈbɑːksər/
📌(to) hold several boxing records [phr]: nắm giữ một số kỷ lục môn quyền Anh
      /hoʊld/ /ˈsevrəl/ /ˈbɑːksɪŋ/ /ˈrekərdz/
📌(to) win the heavyweight championship [phr]: giành chiến thắng chức vô địch hạng nặng
          /wɪn/ /ðə/ /ˈheviweɪt/ /ˈtʃæmpiənʃɪp/
📌(to) accomplish this feat [phr]: hoàn tất chiến công này
           /əˈkɑːmplɪʃ/ /ðɪs/ /fiːt/
📌the most feared fighter [phr]: đấu sĩ đáng sợ nhất
   /ðə/ /moʊst/ /fɪrd/ /ˈfaɪtər/
📌victory [n]: chiến thắng
  /ˈvɪktəri/
📌knockout [n]: việc hạ đo ván (knockout)
   /ˈnɑːkaʊt/

Mười hai trận hạ đo ván (knockout) của Tyson đến từ round đầu tiên, điều này giúp ông nhận được biệt danh Iron Mike. Cuối cùng, advancing age và cuộc sống hào nhoáng của ông đã take a heavy toll on Tyson. Đến đầu những năm 90, sự nghiệp của ông virtually over. Mặc dù sự nghiệp quyền Anh của ông kéo dài đến năm 2002, Tyson đã không còn được như trước. Ông go on to a brief acting career, notably nhất là comedy hit năm 2009, The Hangover.

 

📌round [n]: hiệp thi đấu
     /raʊnd/
📌advancing age [phr]: tuổi tác cao
   /ədˈvænsɪŋ/ /eɪdʒ/
📌(to) take a heavy toll on [phr]: gây ra một ảnh hưởng tiêu cực lớn đến
       /teɪk/ /ə/ /ˈhevi/ /toʊl/ /ɑːn/
📌(to be) virtually over [phr]: gần như đã kết thúc
             /ˈvɜːrtʃuəli/ /ˈoʊvər/
📌(to) go on to a brief acting career [phr]: tiếp tục vào một sự nghiệp diễn xuất ngắn ngủi
      /ɡoʊ/ /ɑːn/ /tu/ /ə/ /briːf/ /ˈæktɪŋ/ /kəˈrɪr/
📌notably [adv]: đáng chú ý
  /ˈnoʊtəbli/
📌comedy hit [phr]: bộ phim hài đình đám
 /ˈkɑːmədi/ /hɪt/

Sự nghiệp hậu (sau) môn quyền Anh của Tyson have its ups and downs. Ông đã appear on buổi nói chuyện của Barbara Walter’s với vợ mình, television actress Robin Givens, Givens gọi Tyson là a manic-depressive, và việc sống chung với ông là pure torture. Tyson đã bị bắt giữ vào năm 1991 vì rape an 18-year-old girl, và đã spend several years in jail. Ông đã attempt several comebacks, nhưng đã không never regain his old glory.

 

📌(to) have its ups and downs [idm]: có sự thăng trầm
       /həv/ /ɪts/ /ʌps/ /ənd/ /daʊnz/
📌appear on (sth) [v]: xuất hiện trên
     /əˈpɪr/ /ɑːn/
📌television actress [phr]: nữ diễn viên truyền hình
   /ˈtelɪvɪʒn/ /ˈæktrəs/
📌a manic-depressive [phr]: một kẻ rối loạn thần kinh
    /ə/ /ˌmænɪk dɪˈpresɪv/
📌pure torture [phr]: sự tra tấn hoàn toàn
  /pjʊr/ /ˈtɔːrtʃər/
📌(to) rape an 18-year-old girl [phr]: hãm hiếp một cô gái 18 tuổi
          /reɪp/ /ən/ /ˌeɪˈtiːnjɪroʊld/ /ɡɜːrl/
📌(to) spend several years in jail [phr]: ở (trải qua) vài năm trong tù
         /spend/ /ˈsevrəl/ /jɪrz/ /ɪn/ /dʒeɪl/
📌(to) attempt several comebacks [phr]: nỗ lực vài lần quay trở lại
         /əˈtempt/ /ˈsevrəl/ /ˈkʌmbæks/
📌(to) never regain his old glory [phr]: bao giờ lấy lại được vinh quang lúc xưa của ông
        /ˈnevər/ /rɪˈɡeɪn/ /hɪz/ /oʊld/ /ˈɡlɔːri/

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.