Muhammad Ali (1942-2016): Võ sĩ quyền Anh vĩ đại nhất

Tin Tức Song Ngữ Anh Việt: (HH-20)

Muhammad Ali (1942–2016): The Greatest Boxer

Source: Youtube

Hướng dẫn xem song ngữ:

✏ Nhấp vào đoạn cần dịch để xem nghĩa Tiếng Việt

 

The greatest boxer of the modern era is Muhammad Ali. There is generally no question about this in the boxing circles. However, there are those who would argue that there were others who were just as great. Ali was born in Louisville, Kentucky, and was first called Cassius Marcellus Clay Jr., but changed his name in the late 1960s after adopting Islam as his religion.

Muhammad Ali là võ sĩ quyền Anh vĩ đại nhất thời hiện đại. Nói chung không có sự nghi vấn nào về điều này trong các giới quyền Anh. Tuy nhiên, có người tranh luận rằng cũng đã có những người khác vĩ đại như vậy. Ali sinh ra ở vùng Louisville, Kentucky, và tên gọi đầu tiên là Cassius Marcellus Clay Jr., nhưng ông đã thay đổi tên vào cuối những năm 1960 sau khi chọn theo đạo Hồi là tôn giáo của ông.

Ali was not only one of the greatest heavyweight boxers ever to step into the ring, but also a deeply spiritual person who defied the United States government by standing on his ethics. He was a controversial and divisive man who elicited great emotion from those who loved him, and those who wanted him jailed.

Ali không chỉ là một trong những võ sĩ quyền Anh hạng nặng vĩ đại nhất từng bước vào võ đài, mà ông còn là một người có tâm hồn sâu sắc đã bất tuân chính phủ Hoa Kỳ bằng việc đứng lên vì những đạo lý của ông. Ông là một người ưa tranh luận và gây bất hòa chia rẽ, ông khơi ngợi nguồn cảm xúc tuyệt vời từ những người yêu mến ông, và những người muốn ông đi tù.

Ali was on top of his profession in the late 60s when his draft classification was all changed. He was ordered to enlist in the army, but he refused. He claimed that he could not go to war because of his religious beliefs. Many saw this move by the U.S. government as a way to silence’ the outspoken boxer because he was well beyond the age most young American men were being drafted at the time.

Ali đã ở đỉnh cao nghề nghiệp của ông vào cuối những năm thập niên 60 khi việc phân loại tòng quân của ông đã làm thay đổi tất cả. Ông được lệnh nhập ngũ vào quân đội, nhưng ông đã từ chối. Ông đã tuyên bố rằng ông sẽ không tham gia chiến tranh do những niềm tin tôn giáo của ông. Nhiều người đã nhìn thấy động thái của chính phủ Hoa Kỳ cũng như cách im lặng của võ sĩ quyền Anh trực tính này bởi vì ông đã vượt quá độ tuổi mà hầu hết người trẻ ở Hoa Kỳ đang bị bắt đi quân dịch vào thời điểm này.

Ali was stripped of his title, and was banned from boxing, while his case went through the U.S. court system. Ali was inactive during his years from the age 25 to almost 29. There is no telling how many more victories and titles he could have won during his stolen prime.

Ali đã bị tước danh hiệu của ông, và đã bị cấm thi đấu quyền Anh, trong khi trường hợp ông đã thông qua hệ thống tòa án Hoa Kỳ. Ali đã không hoạt động trong suốt những năm từ độ tuổi 25 đến gần 29. Không ai có thể nói được đã có bao nhiêu trận thắng và danh hiệu mà ông đã có thể giành chiến thắng trong suốt thời hoàng kim bị đánh cắp của ông.

Eventually, the U.S. Supreme Court ruled in an 8 – 0 decision in Ali’s favor, overturning his conviction of draft evasion. His stance was not popular at the time among conservative Americans; many people disliked him very much, but his determination and moral principles held up his decision. He is now regarded as one of the most influential persons in the history of the U.S. He was named “Sportsman of the Century” by Sports Illustrated magazine, and “Sports Personality of the Century” by the BBC.

Cuối cùng, Tòa án Tối cao Hoa Kỳ đã phán quyết trong quyết định 8 – 0 có lợi cho Ali, bãi bỏ kết tội ông trong việc trốn quân dịch. Lập trường của ông đã không còn được thích vào thời kỳ những người Mỹ bảo thủ; nhiều người không thích ông lắm, nhưng sự cương quyết và các nguyên tắc đạo đã giữ vững quyết định của ông. Ông được xem như là một trong những người có ảnh hưởng nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. Ông được đặt tên là “Sportsman of the Century” bởi tạp chí Sports IIIustrated, và “Sports Personality of the Century” của BBC.

Translated by: Thanh Hằng

Source: eslfast.com

Phương Pháp Trộn Ngôn Ngữ

Hướng dẫn tra đáp án:

🔎 Nhấp vào đoạn cần kiểm tra đáp án để hiển thị kết quả

 

Muhammad Ali là the greatest boxer of the modern era. Nói chung không có sự nghi vấn nào về điều này in the boxing circles. Tuy nhiên, có người argue rằng cũng đã có những người khác vĩ đại như vậy. Ali sinh ra ở vùng Louisville, Kentucky, và tên gọi đầu tiên là Cassius Marcellus Clay Jr., nhưng ông đã thay đổi tên vào cuối những năm 1960 sau khi adopt Islam as his religion.

 

📌the greatest boxer of the modern era [phr]: võ sĩ quyền Anh vĩ đại nhất thời hiện đại
    /ðə/ /ɡreɪtɪst/ /ˈbɑːksər/ /əv/ /ðə/ /ˈmɑːdərn/ /ˈɪrə/
📌in the boxing circles [phr]: trong các giới quyền Anh
   /ɪn/ /ðə/ /ˈbɑːksɪŋ/ /ˈsɜːrklz/
📌argue [v]: tranh luận
   /ˈɑːrɡjuː/
📌(to) adopt Islam as his religion [phr]: chọn theo đạo Hồi là tôn giáo của ông
          /əˈdɑːpt/ /ˈɪzlɑːm/ /əz/ /hɪz/ /rɪˈlɪdʒən/

Ali không chỉ là một trong những the greatest heavyweight boxer từng bước vào ring, mà ông còn là a deeply spiritual person đã defy the United States government bằng việc đứng lên vì những ethic của ông. Ông là a controversial and divisive man, ông elicit great emotion from những người yêu mến ông, và những người muốn ông đi tù.

 

📌the greatest heavyweight boxer [phr]: võ sĩ quyền Anh hạng nặng vĩ đại nhất
    /ðə/ /ɡreɪtɪst/ /ˈheviweɪt/ /ˈbɑːksər/
📌ring [n]: võ đài
    /rɪŋ/
📌a deeply spiritual person [phr]: một người có tâm hồn sâu sắc
   /ə/ /ˈdiːpli/ /ˈspɪrɪtʃuəl/ /ˈpɜːrsn/
📌(to) defy the United States government [phr]: bất tuân chính phủ Hoa Kỳ
         /dɪˈfaɪ/ /ðə/ /juˈnaɪtɪd/ /steɪts/ /ˈɡʌvərnmənt/
📌ethic [n]: đạo lý
   /ˈeθɪk/
📌a controversial and divisive man [phr]: một người ưa tranh luận và gây bất hòa chia rẽ
    /ə/ /ˌkɑːntrəˈvɜːrʃl/ /ənd/ /dɪˈvaɪsɪv/ /mæn/
📌(to) elicit great emotion from [phr]: khơi ngợi nguồn cảm xúc tuyệt vời từ
          /iˈlɪsɪt/ /ɡreɪt/ /ɪˈmoʊʃn/ /frəm/

Ali đã on top of his profession vào cuối những năm thập niên 60 khi draft classification của ông đã làm thay đổi tất cả. Ông được order to enlist in the army, nhưng ông đã refuse. Ông đã tuyên bố rằng ông sẽ không go to war do những religious belief của ông. Nhiều người đã nhìn thấy động thái của chính phủ Hoa Kỳ cũng như cách im lặng của võ sĩ quyền Anh outspoken này bởi vì ông đã vượt quá độ tuổi mà hầu hết người trẻ ở Hoa Kỳ đang bị bắt đi quân dịch vào thời điểm này.

 

📌(to be) on top of his profession [phr]: ở đỉnh cao nghề nghiệp của ông
   /ɑːn/ /tɑːp/ /əv/ /hɪz/ /prəˈfeʃn/
📌draft classification [phr]: việc phân loại tòng quân (quân dịch)
   /dræft/ /ˌklæsɪfɪˈkeɪʃn/
📌(to) order to enlist in the army [phr]: lệnh nhập ngũ vào quân đội
        /ˈɔːrdər/ /tu/ /ɪnˈlɪst/ /ɪn/ /ðɪ/ /ˈɑːrmi/
📌refuse [v]: từ chối
   /rɪˈfjuːz/
📌(to) go to war [phr]: tham gia chiến tranh
        /ɡoʊ/ /tu/ /wɔːr/
📌religious belief [phr]: niềm tin tôn giáo
     /rɪˈlɪdʒəs/ /bɪˈliːf/
📌outspoken [adj]: trực tính
   /aʊtˈspoʊkən/

Ali đã bị strip of his title, và đã bị ban from boxing, trong khi trường hợp ông đã thông qua hệ thống tòa án Hoa Kỳ. Ali đã không hoạt động trong suốt những năm từ độ tuổi 25 đến gần 29. Không ai có thể nói được đã có bao nhiêu trận thắng và danh hiệu mà ông đã có thể win during his stolen prime.

 

📌(to) strip of his title [phr]: tước danh hiệu của ông
         /strɪp/ /əv/ /hɪz/ /ˈtaɪtl/
📌(to) ban from boxing [phr]: cấm thi đấu quyền Anh
        /bæn/ /frəm/ /ˈbɑːksɪŋ/
📌(to) win during his stolen prime [phr]: giành chiến thắng trong suốt thời hoàng kim bị đánh cắp của ông
         /wɪn/ /ˈdʊrɪŋ/ /hɪz/ /stolən/ /praɪm/

Cuối cùng, the U.S. Supreme Court đã phán quyết trong quyết định 8 – 0 favor cho Ali, bãi bỏ conviction ông trong draft evasion. Stance của ông đã không còn được thích vào thời kỳ những conservative American; nhiều người không thích ông lắm, nhưng determination và các moral principle đã hold up his decision. Ông được regard as một trong những the most influential person trong lịch sử Hoa Kỳ. Ông được đặt tên là “Sportsman of the Century” bởi magazine Sports IIIustrated, và “Sports Personality of the Century” của BBC.

 

📌the U.S. Supreme Court [phr]: Tòa án Tối cao Hoa Kỳ
    /ðə/ /juː/ /es/ /suːˌpriːm ˈkɔːrt/
📌favor [n]: việc có lợi (giúp ích được)
  /ˈfeɪvər/
📌conviction [n]: kết tội
    /kənˈvɪkʃn/
📌draft evasion [phr]: việc trốn quân dịch
   /dræft/ /ɪˈveɪʒn/
📌stance [n]: lập trường
    /stɑːns/
📌conservative American [phr]: người Mỹ bảo thủ
    /kənˈsɜːrvətɪv/ /əˈmerɪkən/
📌determination [n]: sự cương quyết
   /dɪˌtɜːrmɪˈneɪʃn/
📌moral principle [phr]: nguyên tắc đạo
   /ˈmɔːrəl/ /ˈprɪnsəpl/
📌(to) hold up his decision [phr]: giữ vững quyết định của ông
         /hoʊld/ /ʌp/ /hɪz/ /dɪˈsɪʒn/
📌regard as [v]: xem như là
   /rɪˈɡɑːrd/ /əz/
📌the most influential person [phr]: người có ảnh hưởng nhất
   /ðə/ /moʊst/ /ˌɪnfluˈenʃl/ /ˈpɜːrsn/
📌magazine [n]: tạp chí
   /ˈmæɡəziːn/

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.