Ngày Cá tháng Tư có đang lụi tàn?

Tin Tức Song Ngữ Anh – Việt: (DM-01)

Is April Fools’ Day Dying?

Hướng dẫn xem song ngữ:

✏ Nhấp vào đoạn cần dịch để xem nghĩa Tiếng Việt

 

No joke: Researchers say we are moving away from personal real-world pranks into a world of media-driven jokes and Internet tomfoolery. Does this spell the end of April Fools’ Day as we know it? The first mentions of an All Fool’s Day (as it was formerly called) came in Europe in the Middle Ages. The importance of this day of prank-pulling freedom is no laughing matter. It’s integral to American culture, a funny day is very important to society, and also helps humans bond.

Không đùa đâu: Các nhà nghiên cứu nhận định rằng chúng ra đang chuyển dần từ những trò tinh đùa quái cá nhân trong thế giới thực sang những trò đùa được điều khiển bởi truyền thông và những hành vi ngớ ngẩn trên mạng. Điều này liệu có đặt dấu chấm hết của ngày Cá tháng Tư mà chúng ta biết? Những đề cập đầu tiên về một ngày nói dối (như là cách gọi trước đây của nó) đến từ Châu Âu vào thời Trung Cổ. Tầm quan trọng của ngày đùa giỡn thoải mái này không phải là chuyện đùa. Đây là một phần không thể thiếu của văn hóa Mỹ, một ngày hài hước là rất quan trọng đối với xã hội và cũng giúp con người gần gũi nhau.

 

 

However, researchers say our sense of comedy is changing. And that may mean fewer pranks in the future. “The usual pranks that we would see 50 years ago are much less common now,” Gary Alan Fine, a sociologist at Northwestern University in Illinois, told LiveScience. “I think we are seeing the decline of interpersonal pranks.”

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu nói rằng ý thức về sự hài hước của chúng ta đang thay đổi. Và điều đó nghĩa là sẽ có ít trò đùa tinh quái trong tương lai. “Những trò chơi đùa giỡn mà chúng ta thường thấy 50 năm trước giờ ít phổ biến hơn nhiều,” ông Gary Alan Fine, một nhà xã hội học của trường Đại học Northwestern ở bang Illinois đã phát biểu trên trang LiveSience: “Tôi nghĩ chúng ta đang nhìn thấy sự lụi tàn của các trò đùa tinh quái giữa các cá nhân với nhau.”

Pranking or bullying? – Đùa giỡn hay hăm dọa?

“At one time, pranks played a bigger role in American society. Some of the pranks was also very harmful,” Joseph Boskin, an emeritus professor of history at Boston University, told LiveScience. This type of harmful prank-playing was usually directed toward marginalized sections of society.

“Tại một thời điểm, những trò đùa giỡn đã đóng vai trò lớn hơn trong xã hội Mỹ. Một số trò đùa giỡn cũng rất nguy hại,” ông Joseph Boskin, một giáo sư danh dự môn lịch sử của trường Đại học Boston, đã phát biểu trên trang LiveScience. Kiểu đùa giỡn đang diễn ra có hại này đã thường nhắm trực tiếp tới các bộ phận bị gạt ra bên lề của xã hội.

“Pranks have played a very big role in this situation, so I’m glad that the prankster part of it has declined, but the poking fun at life in general goes on,” Boskin said. The big problem is knowing where to draw the line between playful pranks and meanness on the verge of bullying, Fine said. “Practical jokes of a certain sort shade into bullying, they shade into meanness and we are very concerned as a society about meanness,” Fine said. “Finding out what that point is, is difficult for a society.”

“Các trò đùa giỡn đã đóng một vai trò rất lớn trong tình huống này, vì vậy tôi vui mừng rằng những thành phần đùa cợt này đã bị suy tàn, tuy nhiên việc vui thích chọc ghẹo trong cuộc sống nhìn chung vẫn tiếp diễn,” ông Boskin cho hay. Vấn đề lớn ở đây là sự nhận biết ranh giới giữa những trò đùa giỡn hóm hỉnh với sự hèn hạ đang bên bờ vực của sự hăm dọa bắt nạt, ông Fine nói. “Các trò chơi xỏ cho vui theo một dạng nhất định chuyển dần sang nạn hăm dọa bắt nạt, chúng chuyển dần sang sự hèn hạ và chúng ta rất quan ngại khi mà một xã hội với sự hèn hạ như vậy,” ông Fine nói. “Tìm ra vấn đề đó là gì, thật khó đối với một xã hội.”

Equality and social control – Bình đẳng và kiểm soát xã hội

“Because of our conscientiousness and desire to ensure equality, Americans may have drawn that line too far along the spectrum, hedging out playful pranking. And traditional pranking may be left out in the cold,” Fine said. Sometimes, a funny prank in one group would be seen in another group of people as inappropriate. “Treating every incident as unique in itself on one level makes things easier, but then it means that someone who did X [a given prank] would be treated differently than someone else who did X [the same prank in a different group].

“Bởi lương tâm và khát vọng của chúng ta để đảm bảo sự bình đẳng, người Mỹ có thể đã vạch ra giới hạn quá xa trong hàng loạt các ý kiến liên quan này, bằng việc ngăn chặn những trò đùa giỡn hóm hỉnh. Và những trò đùa truyền thống có thể bị lạnh nhạt đi,” ông Fine nói. Đôi khi, một trò đùa giỡn hài hước trong một nhóm này lại được cho là không thích hợp với nhóm khác. “Việc xử lí mọi tình huống như chính bản thân riêng của nó ở một mức độ sẽ khiến mọi chuyện trở nên dễ dàng hơn, nhưng như vậy nó có nghĩa rằng một ai đó làm chuyện X [một trò đùa giỡn trước] sẽ bị đối xử khác đi so với một người khác cũng làm chuyện X [cùng một trò đùa giỡn ở một nhóm khác].

In society, that’s not fair, Fine said. “How do you find that balance in that society where there needs to be rules that apply to everyone?” The focus on equality may mean fewer interpersonal pranks are being played on April Fools’ Day. “That’s not a bad thing…the world’s not a worse place without practical jokes. Without pranks, it might even be a slightly better place,” Fine said. “On the other hand, the downside is we put all of these institutional controls on people, and that may not be such a wonderful thing.”

Trong xã hội, chuyện đó là không công bằng, ông Fine nói. “Làm sao bạn có thể tìm thấy sự cân bằng trong xã hội đó nơi mà cần có những luật lệ để áp dụng với tất cả mọi người?” Việc chú trọng vào sự bình đẳng nghĩa là các trò đùa giỡn giữa các cá nhân sẽ diễn ra ít hơn trong ngày Cá tháng Tư. “Đó không phải là một điều gì tồi tệ… Thế giới chẳng xấu hơn nếu thiếu các trò chơi xỏ cho vui. Không có những trò đùa giỡn, nó thậm chí còn tốt hơn một chút ấy chứ,” ông Fine nói. “Mặt khác, nhược điểm là chúng ta đặt tất cả những kiểm soát thể chế này lên mọi người, và điều đó có thể không phải là một điều tuyệt vời.”

Corporate pranking – Đùa giỡn có tổ chức

While personal pranks may be on their way out the door, the spirit of April Fool’s Day is still alive in corporate hoaxes, Alex Boese, curator of the website Museum of Hoaxes, told LiveScience. When asked if April Fools’ Day is dying, he said: “I think it’s just the opposite. It’s more prevalent and stronger than ever, because it’s been so strongly embraced by advertisers and corporations.” “It’s a great marketing opportunity for them,” Boese said. “They come up with … these elaborate April Fools’ Day jokes because these jokes turn viral, and they get quite a bit of free marketing out of them.”

Trong khi các trò đùa giỡn cá nhân có thể đang trên đà biến mất, tinh thần của ngày Cá tháng Tư vẫn còn tồn tại trong những trò đánh lừa có tổ chức, ông Alex Boese, người quản lí trang web Bảo tàng của những trò đánh lừa, phát biểu với trang LiveScience. Khi được hỏi liệu ngày Cá tháng Tư có đang chết dần, ông nói: “Tôi nghĩ nó thậm chí còn là việc đi ngược lại. Nó còn thịnh hành và rầm rộ hơn bao giờ hết, vì nó được đón nhận một cách mạnh mẽ bởi các nhà quảng cáo và các doanh nghiệp.” “Đó là một cơ hội quảng bá tuyệt vời cho họ,” ông Boese nói. “Họ nghĩ ra… các trò đùa ngày Cá tháng Tư tinh vi này vì những trò đùa này trở thành hiện tượng, và họ nhận được sự quảng bá miễn phí kha khá từ chúng.

Translated by: Lê Trang

Source: livescience.com

Phương Pháp Trộn Ngôn Ngữ

Hướng dẫn tra đáp án:

🔎 Nhấp vào đoạn cần kiểm tra đáp án để hiển thị kết quả

 

Không đùa đâu: Các nhà nghiên cứu nhận định rằng chúng ra đang chuyển dần từ những personal real-world prank sang những media-driven joke và những Internet tomfoolery. Điều này liệu có đặt dấu chấm hết của April Fools’ Day mà chúng ta biết? Những mention đầu tiên về một ngày nói dối (như là cách gọi formerly của nó) đến từ Europe vào the Middle Ages. Tầm quan trọng của ngày đùa giỡn thoải mái này không phải là chuyện đùa. Đây là integral to American culture, một ngày hài hước là very important to society và cũng giúp con người bond.

 

📌personal real-world prank [phr]: trò tinh đùa quái cá nhân trong thế giới thực
    /ˈpɜːrsənl/ /ˈriːəl wɜːrld/ /præŋk/
📌media-driven joke [phr]: trò đùa được điều khiển bởi truyền thông
    /,miːdiəˈdrɪvn/ /dʒoʊk/
📌internet tomfoolery [phr]: hành vi ngớ ngẩn trên mạng
   /ˈɪntərnet/ /tɑːmˈfuːləri/
📌April Fools’ Day [phr]: ngày Cá tháng Tư
   /ˈeɪprəl/ /fuːlz/ /deɪ/
📌mention [n]: đề cập
    /ˈmenʃn/
📌formerly [adv]: trước đây
   /ˈfɔːrmərli/
📌Europe [n]: Châu Âu
    /ˈjʊrəp/
📌the Middle Ages [phr]: thời Trung Cổ
   /ðə/ /ˈmɪdl/ /eɪdʒɪz/
📌(to be) integral to American culture [phr]: một phần không thể thiếu của văn hóa Mỹ
              /ˈɪntɪɡrəl/ /tu/ /əˈmerɪkən/ /ˈkʌltʃər/
📌(to be) very important to society [phr]: rất quan trọng đối với xã hội
             /ˈveri/ /ɪmˈpɔːrtnt/ /tu/ /səˈsaɪəti/
📌bond [v]: gần gũi nhau
   /bɑːnd/

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu nói rằng sense of comedy của chúng ta đang thay đổi. Và điều đó nghĩa là sẽ có ít trò đùa tinh quái trong tương lai. “Những trò chơi đùa giỡn mà chúng ta thường thấy 50 năm trước giờ much less common,” ông Gary Alan Fine, một sociologist của trường Đại học Northwestern ở bang Illinois đã phát biểu trên trang LiveSience: “Tôi nghĩ chúng ta đang nhìn thấy the decline of interpersonal pranks.

 

📌sense of comedy [phr]: ý thức về sự hài hước
    /sens/ /əv/ /ˈkɑːmədi/
📌much less common [phr]: ít phổ biến hơn nhiều
    /mʌtʃ/ /les/ /ˈkɑːmən/
📌sociologist [n]: nhà xã hội học
  /ˌsoʊsiˈɑːlədʒɪst/
📌the decline of interpersonal pranks [phr]: sự lụi tàn của các trò đùa tinh quái giữa các cá nhân với nhau
   /ðə/ /dɪˈklaɪn/ /əv/ /ˌɪntərˈpɜːrsənl/ /præŋks/

Pranking or bullying? – Đùa giỡn hay hăm dọa bắt nạt?

“Tại một thời điểm, những trò đùa giỡn đã play a bigger role in American society. Một số trò đùa giỡn cũng rất harmful,” ông Joseph Boskin, an emeritus professor of history của trường Đại học Boston, đã phát biểu trên trang LiveScience. Kiểu đùa giỡn đang diễn ra có hại này đã thường direct toward marginalized sections of society.

 

📌(to) play a bigger role in American society [phr]: đóng vai trò lớn hơn trong xã hội Mỹ
          /pleɪ/ /ə/ /bɪɡgər / /roʊl/ /ɪn/ /əˈmerɪkən/ /səˈsaɪəti/
📌harmful [adj]: nguy hại
   /ˈhɑːrmfl/
📌an emeritus professor of history [phr]: một giáo sư danh dự môn lịch sử
   /ən/ /iˈmerɪtəs/ /prəˈfesər/ /əv/ /ˈhɪstri/
📌(to) direct toward marginalized sections of society [phr]: nhắm trực tiếp tới các bộ phận bị gạt ra bên lề của xã hội
       /dəˈrekt/ /tɔːrdz/ /ˈmɑːrdʒɪnəlaɪzd/ /ˈsekʃnz/ /əv/ /səˈsaɪəti/

“Các trò đùa giỡn đã đóng một vai trò rất lớn trong situation này, vì vậy tôi glad rằng những thành phần đùa cợt này đã bị decline, tuy nhiên việc vui thích chọc ghẹo trong cuộc sống in general go on,” ông Boskin cho hay. Vấn đề lớn ở đây là sự nhận biết ranh giới giữa những playful prank với sự hèn hạ on the verge of bullying, ông Fine nói. “Các practical joke theo một dạng nhất định shade into nạn hăm dọa bắt nạt, chúng chuyển dần sang meanness và chúng ta rất concerned khi mà một xã hội với sự hèn hạ như vậy,” ông Fine nói. “Tìm ra point đó là gì, thật difficult for a society

 

📌situation [n]: tình huống
   /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/
📌glad [adj]: vui mừng
   /ɡlæd/
📌decline [v]: suy tàn
   /dɪˈklaɪn/
📌(to) in general go on [phr]: nhìn chung vẫn tiếp diễn
         /ɪn/ /ˈdʒenrəl/ /ɡoʊ/ /ɑːn/
📌playful prank [phr]: trò đùa giỡn hóm hỉnh
    /ˈpleɪfl/ /præŋk/
📌(to be) on the verge of bullying [phr]: đang bên bờ vực của sự hăm dọa bắt nạt
              /ɑːn/ /ðə/ /vɜːrdʒ/ /əv/ /ˈbʊliɪŋ/
📌practical joke [phr]: trò chơi xỏ cho vui
   /ˈpræktɪkl/ /dʒoʊk/
📌shade into [v]: chuyển dần sang
    /ʃeɪd/ /ˈɪntə/
📌meanness [n]: sự hèn hạ
    /ˈmiːnnəs/
📌concerned [adj]: quan ngại
   /kənˈsɜːrnd/
📌point [n]: vấn đề
   /pɔɪnt/
📌(to be) difficult for a society [phr]: khó đối với một xã hội
             /ˈdɪfɪkəlt/ /fər/ /ə/ /səˈsaɪəti/

Equality and social control – Bình đẳng và kiểm soát xã hội

“Bởi conscientiousnessdesire của chúng ta để ensure equality, người Mỹ có thể đã vạch ra giới hạn quá xa trong hàng loạt các ý kiến liên quan này, bằng việc hedge out playful pranking. Và những trò đùa truyền thống may be left out in the cold,” ông Fine nói. Đôi khi, a funny prank trong một nhóm này lại được cho là inappropriate với nhóm khác. “Việc xử lí mọi incident như chính bản thân riêng của nó ở một mức độ sẽ khiến mọi chuyện trở nên dễ dàng hơn, nhưng như vậy nó có nghĩa rằng một ai đó làm chuyện X [một trò đùa giỡn trước] sẽ bị treat differently than một người khác cũng làm chuyện X [cùng một trò đùa giỡn ở một nhóm khác].

 

📌conscientiousness [n]: lương tâm
     /ˌkɑːnʃiˈenʃəsnəs/
📌desire [n]: khát vọng
  /dɪˈzaɪər/
📌(to) ensure equality [phr]: đảm bảo sự bình đẳng
         /ɪnˈʃʊr/ /iˈkwɑːləti/
📌(to) hedge out playful pranking [phr]: ngăn chặn những trò đùa giỡn hóm hỉnh
           /hedʒ/ /aʊt/ /ˈpleɪfl/ /præŋkɪŋ/
📌may be left out in the cold [idm]: có thể bị lạnh nhạt đi
   /meɪ/ /bi/ /left/ /aʊt/ /ɪn/ /ðə/ /koʊld/
📌a funny prank [phr]: một trò đùa giỡn hài hước
   /ə/ /ˈfʌni/ /præŋk/
📌inappropriate [adj]: không thích hợp
   /ˌɪnəˈproʊpriət/
📌incident [n]: tình huống
  /ˈɪnsɪdənt/
📌(to) treat differently than [phr]: đối xử khác đi so với
           /triːt/ /ˈdɪfrəntli/ /ðən/

Trong xã hội, chuyện đó là không fair, ông Fine nói. “Làm sao bạn có thể tìm thấy balance in that society nơi mà cần có những rule để apply to everyone?” The focus on equality nghĩa là các trò đùa giỡn giữa các cá nhân sẽ diễn ra ít hơn trong ngày Cá tháng Tư. “Đó không phải là một điều gì tồi tệ… Thế giới chẳng xấu hơn nếu thiếu các practical joke. Không có những trò đùa giỡn, nó thậm chí còn tốt hơn một chút ấy chứ,” ông Fine nói. “On the other hand, downside là chúng ta put all of these institutional controls on people, và điều đó có thể không phải là một điều wonderful.”

 

📌fair [adj]: công bằng
   /fer/
📌balance in that society [phr]: sự cân bằng trong xã hội đó
   /ˈbæləns/ /ɪn/ /ðæt/ /səˈsaɪəti/
📌rule [n]: luật lệ
   /ruːl/
📌(to) apply to everyone [phr]: áp dụng với tất cả mọi người
         /əˈplaɪ/ /tu/ /ˈevriwʌn/
📌the focus on equality [phr]: việc chú trọng vào sự bình đẳng
   /ðə/ /ˈfoʊkəs/ /ɑːn/ /iˈkwɑːləti/
📌practical joke [phr]: trò chơi xỏ cho vui
   /ˈpræktɪkl/ /dʒoʊk/
📌on the other hand [phr]: mặt khác
   /ɑːn/ /ði/ /ˈʌðər/ /hænd/
📌downside [n]: nhược điểm
  /ˈdaʊnsaɪd/
📌(to) put all of these institutional controls on people [phr]: đặt tất cả những kiểm soát thể chế này lên mọi người
         /pʊt/ /ɔːl/ /əv/ /ðiːz/ /ˌɪnstɪˈtuːʃənl/ /kənˈtroʊlz/ /ɑːn/ /ˈpiːpl/
📌wonderful [adj]: tuyệt vời
    /ˈwʌndərfl/

Corporate pranking – Đùa giỡn có tổ chức

Trong khi các trò đùa giỡn cá nhân may be on their way out the door, spirit của ngày Cá tháng Tư vẫn còn tồn tại trong những corporate hoax, ông Alex Boese, curator of the website Bảo tàng của những trò đánh lừa, phát biểu với trang LiveScience. Khi được hỏi liệu ngày Cá tháng Tư có đang chết dần, ông nói: “Tôi nghĩ nó thậm chí còn là opposite. Nó còn prevalent và rầm rộ hơn bao giờ hết, vì nó được strongly embrace bởi các advertiser và các corporation.” “Đó là a great marketing opportunity for họ,” ông Boese nói. “Họ come up with … các trò đùa ngày Cá tháng Tư elaborate này vì những trò đùa này turn viral, và họ nhận được sự quảng bá miễn phí kha khá từ chúng.

 

📌may be on their way out the door [idm]: có thể đang trên đà biến mất
   /meɪ/ /bi/ /ɑːn/ /ðer/ /weɪ/ /aʊt/ /ðe/ /dɔːr/
📌spirit [n]: tinh thần
  /ˈspɪrɪt/
📌corporate hoax [phr]: trò đánh lừa có tổ chức
   /ˈkɔːrpərət/ /hoʊks/
📌curator of the website [phr]: người quản lí trang web
   /kjʊˈreɪtər/ /əv/ /ðə/ /ˈwebsaɪt/
📌opposite [n]: việc đi ngược lại
   /ˈɑːpəzɪt/
📌prevalent [adj]: thịnh hành
  /ˈprevələnt/
📌(to) strongly embrace [phr]: đón nhận một cách mạnh mẽ
          /ˈstrɔːŋli/ /ɪmˈbreɪs/
📌advertiser [n]: nhà quảng cáo
  /ˈædvərtaɪzər/
📌corporation [n]: doanh nghiệp
   /ˌkɔːrpəˈreɪʃn/
📌a great marketing opportunity for [phr]: một cơ hội quảng bá tuyệt vời cho
   /ə/ /ɡreɪt/ /ˈmɑːrkɪtɪŋ/ /ˌɑːpərˈtuːnəti/ /fər/
📌come up with [phrv]: nghĩ ra
   /kʌm/ /ʌp/ /wɪð/
📌elaborate [adj]: tinh vi
   /ɪˈlæbərət/
📌(to) turn viral [phr]: trở thành hiện tượng (trào lưu)
         /tɜːrn/ /ˈvaɪrəl/

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.